Những tín hiệu trái chiều của kinh tế Mỹ

08:13 | 29/06/2022

Báo cáo vừa được Bộ Thương mại Mỹ công bố hôm 27/6 cho biết, các đơn đặt hàng mới đối với hàng hóa do Mỹ sản xuất vẫn tăng mạnh trong tháng 5 khi tăng 10,2% so với cùng kỳ năm trước, bất chấp việc tâm lý người tiêu dùng đang xấu đi và lo ngại về suy thoái kinh tế gia tăng.

Đáng chú ý, đơn đặt hàng đối với tư liệu sản xuất phi quốc phòng, không bao gồm máy bay, đã tăng 0,5% trong tháng 5 so với tháng trước, cao hơn mức tăng 0,3% trong tháng Tư và cũng cao hơn so với dự báo của giới chuyên gia. Sự gia tăng tốt hơn dự kiến của các đơn đặt hàng tư liệu sản xuất đã cho thấy sức mạnh của ngành sản xuất, vốn chiếm 12% nền kinh tế.

nhung tin hieu trai chieu cua kinh te my
Ảnh minh họa

Hoạt động sản xuất cũng tiếp tục được củng cố thông qua việc các doanh nghiệp đang xây dựng lại hàng tồn kho. “Chúng tôi đã thấy hai trong số hàng tồn kho lớn nhất tăng kỷ lục trong hai quý vừa qua, nhưng trong bối cảnh doanh số bán hàng vẫn ổn định, theo quan điểm của chúng tôi, hàng tồn kho vẫn chưa ở mức đáng lo ngại”, Tim Quinlan - một nhà kinh tế học cấp cao tại Wells Fargo cho biết. “Chúng tôi coi việc xây dựng lại hàng tồn kho như một tín hiệu cho thấy các vấn đề của chuỗi cung ứng đang dần được xoa dịu”.

Tuy nhiên theo giới chuyên gia, sự gia tăng của đơn hàng mới có được một phần cũng bởi giá cả cao hơn. “Có yếu tố lạm phát đằng sau sự gia tăng đơn đặt hàng, nhưng (không phủ nhận) là có rất nhiều đôla đang chảy qua nền kinh tế hiện tại”, Christopher Rupkey - nhà kinh tế trưởng của FWDBONDS ở New York cho biết.

Việc sản xuất vẫn duy trì được sức mạnh càng củng cố niềm tin cho Fed tiếp tục tăng nhanh lãi suất để kiềm chế lạm phát sau khi đã thực hiện tăng lãi suất tới 75 điểm cơ bản vào đầu tháng này. “Sức mạnh bất ngờ sẽ không thay đổi bất cứ điều gì đối với chính sách tiền tệ, ngoại trừ việc khiến Fed thoải mái hơn với quyết định tăng lãi suất tiếp theo của họ”, Will Compernolle - chuyên gia kinh tế cấp cao tại FHN Financial cho biết.

Một báo cáo khác từ Hiệp hội Môi giới Quốc gia cũng được công bố hôm 27/6 cho thấy, Chỉ số Bán nhà đang chờ xử lý, dựa trên các hợp đồng đã ký, đã tăng 0,7% trong tháng trước. Tuy nhiên, sự gia tăng chỉ đảo ngược một phần nhỏ trong sự sụt giảm của 6 tháng trước đó nên tính chung chỉ số này vẫn giảm 13,6% so với cùng kỳ năm ngoái. “Lãi suất cao hơn đang ảnh hưởng đáng kể đến thị trường nhà ở và sẽ tiếp tục như vậy trong thời gian tới”, Daniel Silver, nhà kinh tế tại JPMorgan ở New York cho biết.

M.N

Nguồn:

Tags: Mỹ Kinh tế

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800