Những tín hiệu vui từ hồ tiêu

10:17 | 07/12/2020

Dự báo cho thấy, giá hạt tiêu sẽ còn tăng trong thời gian tới, bởi nguồn cung hạt tiêu thiếu hụt do mùa vụ 2020/2021 dự kiến sẽ thu hoạch trễ hơn. Tâm lý găm giữ hàng tại các quốc gia sản xuất lớn sẽ diễn ra, tạo thêm áp lực cạnh tranh mua trên thị trường.

Theo Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam (VPA), trong tháng 11/2020, giá hạt tiêu đen đồng loạt tăng mạnh tại các vùng sản xuất trên thế giới (Brazil, Malaysia, Ấn Độ, Indonesia…), kéo theo giá hạt tiêu đen trong nước tăng mạnh so với cuối tháng 10/2020. Nguyên nhân là do nhu cầu tiêu thụ hạt tiêu trên thế giới cuối năm có xu hướng tăng nhanh, trong khi sản lượng giảm tại nhiều vùng sản xuất lớn. Cụ thể, tại Brazil, ngày 1/12/2020 giá hạt tiêu đen xuất khẩu tăng 150 USD/tấn, tăng 5,7% so với tuần trước lên mức 2.800 USD/tấn. Tại Ấn Độ, giá hạt tiêu đen xuất khẩu tăng 131 USD/tấn (tăng 2,8%) lên mức 4.754 USD/tấn. Ở Indonesia giá hạt tiêu đen xuất khẩu cũng tăng mạnh 116 USD/tấn (tăng 4,7%) lên mức 2.608 USD/tấn. Tại các cảng khu vực TP Hồ Chí Minh của Việt Nam giá hạt tiêu đen cũng tăng 150 USD/tấn (tương đương mức tăng 5,7%), lên mức 2.886 USD/tấn….

nhung tin hieu vui tu ho tieu
Thị trường thế giới vẫn duy trì nhu cầu cao về hạt tiêu từ nay đến tháng 4/2021

Dự báo cho thấy, giá hạt tiêu sẽ còn tăng trong thời gian tới, bởi nguồn cung hạt tiêu thiếu hụt do mùa vụ 2020/2021 dự kiến sẽ thu hoạch trễ hơn. Tâm lý găm giữ hàng tại các quốc gia sản xuất lớn sẽ diễn ra, tạo thêm áp lực cạnh tranh mua trên thị trường. Thị trường tiêu đen toàn cầu sẽ có sự tăng trưởng mạnh mẽ từ nay cho đến năm 2025, chủ yếu được thúc đẩy bởi số lượng thương vụ mua bán và sáp nhập ngày càng tăng trên thị trường hồ tiêu toàn cầu. Bên cạnh đó, sự đổi mới về sản phẩm và xu hướng sử dụng ngày càng tăng của người tiêu dùng cũng đã khuyến khích sự phát triển của mặt hàng này. Thị trường tiêu đen toàn cầu ước tính sẽ tăng với tốc độ tăng trưởng hàng năm là 6,1%, đạt 5.701 triệu USD vào cuối năm 2024.

Bà Nguyễn Mai Oanh, Tổng Thư ký VPA cho biết, do tình hình thuận lợi, giá hồ tiêu trong nước cũng tăng dần suốt tháng 11/2020. Ngày 30/11/2020 mức giá hạt tiêu đen tăng từ 4.000 đồng - 4.5000 đồng/kg (tương đương mức tăng 7,3% - 8,6%) so với ngày 30/10/2020. Mức tăng cao nhất là 4.500 đồng/kg tại các huyện Ea H’leo tỉnh Đắk Lắk, huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai, huyện Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông, lên mức 56.500 đồng - 57.000 đồng/kg. Tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, giá hạt tiêu đen ở mức cao nhất là 58.500 đồng/kg. Giá hạt tiêu trắng tăng 7.000 đồng/kg (tăng 9,8%) so với cuối tháng 10/2020, lên mức 78.000 đồng/kg và hiện tại (ngày 3/12/2020) đã tăng mạnh 14.500 đồng/kg, lên mức 92.000 đồng/kg. Đến thời điểm này, có thể xem năm nay khá thuận lợi đối với người trồng tiêu Việt Nam. So với hai năm trước thì với giá hiện nay, người trồng tiêu sẽ đang có lãi. Ngược lại, các doanh nghiệp xuất khẩu lại không đạt được kỳ vọng, bởi qua 11 tháng của năm 2020, xuất khẩu hạt tiêu giảm 1,7% về lượng và giảm 11,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019. Trong đó, xuất khẩu hạt tiêu đen sang một số thị trường chính (Trung Quốc, Ấn Độ, Đức, Ireland, Nepan) suy giảm mạnh. Ngược lại, kim ngạch xuất khẩu đến một số thị trường lớn khác như Hoa Kỳ, Các tiểu Vương quốc Ả rập Thống nhất, Pakistan, Ai Cập, Philippines… tuy có tăng nhưng không đáng kể. Theo VPA, thị trường thế giới vẫn duy trì nhu cầu cao về hạt tiêu từ nay đến tháng 4/2021, do dịp này có nhiều lễ hội tại các quốc gia châu Á như Ấn Độ, Malaysia, Nepan… Ngoài ra, xu hướng sử dụng hạt tiêu trong ngành dược mỹ phẩm cũng đang tăng, nên giá hạt tiêu sẽ còn được giữ ở mức cao đến giữa năm 2021.

Thanh Thanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000