Niềm tin người tiêu dùng tại Mỹ giảm tháng thứ tư liên tiếp

09:55 | 27/11/2019

Chỉ số niềm tin của người tiêu dùng tại Mỹ đã giảm xuống 125,5 điểm trong tháng 11/2019, điều chỉnh nhẹ so với mức 126,1 của tháng 10, Conference Board cho biết hôm thứ Ba. Đó là mức thấp nhất kể từ đầu mùa Xuân vừa qua, cũng ghi nhận tháng thứ tư liên tiếp chỉ số này giảm điểm.

Người tiêu dùng vẫn khá tin tưởng vào nền kinh tế Mỹ nói chung, nhưng họ tỏ ra lo lắng hơn về thị trường lao động.

Các nhà kinh tế tham gia cuộc thăm dò ý kiến ​​của MarketWatch đã dự báo mức điểm 128,2, nhưng thực tế không được như vậy.

Nguyên nhân được cho là do người Mỹ bày tỏ nhiều lo lắng hơn về thị trường lao động nước này. Tuy nhiên, nhìn chung họ vẫn lạc quan về nền kinh tế đang bước vào mùa nghỉ lễ Noel.

Chỉ số niềm tin người tiêu dùng Mỹ đã chạm mức cao nhất 18 năm chỉ hơn một năm trước, nhưng tình trạng căng thẳng thương mại dai dẳng với Trung Quốc đã làm suy yếu nền kinh tế Mỹ và toàn cầu, ảnh hưởng tiêu cực đến chỉ số này.

Diễn biến chỉ số niềm tin người tiêu dùng tại Mỹ.

Người Mỹ đã lạc quan hơn về tình hình kinh tế hiện tại và họ hy vọng nó sẽ cải thiện thêm trong những tháng tới.

“Về cơ bản, mức độ tự tin của người tiêu dùng vẫn còn cao và điều này sẽ hỗ trợ chi tiêu tăng trưởng vững chắc trong mùa lễ này”, Lynn Franco, giám đốc các chỉ số kinh tế tại Conference Board, nói.

Cuộc khảo sát niềm tin người tiêu dùng đo lường cách người Mỹ nhìn nhận về tình hình tài chính của họ, triển vọng công việc và điều kiện kinh doanh tổng thể.

Một nền kinh tế lành mạnh đòi hỏi người tiêu dùng tự tin và người Mỹ vẫn khá tự tin vào nền kinh tế. Nhu cầu tuyển dụng đã giảm và công việc không dễ tìm, nhưng tỷ lệ thất nghiệp gần mức thấp nhất trong 50 năm, tình trạng sa thải lao động rất ít và tiền lương tăng đều đặn.

Các doanh nghiệp giảm tự tin phần lớn là do cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung khiến cho xuất khẩu chịu tác động tiêu cực, tăng chi phí và lợi nhuận bị cắt giảm. Mỹ và Trung Quốc đang cố gắng đạt được thỏa thuận thương mại giai đoạn một, nhưng các công ty dường như chưa muốn tăng chi tiêu và đầu tư cho đến khi căng thẳng thương mại giảm bớt.

“Trong khi sự tự tin của người tiêu dùng không như những gì chúng ta mong đợi, thì chỉ số này về dài hạn vẫn trong xu hướng tăng và do đó chúng tôi tin tưởng tiêu dùng có khả năng để thúc đẩy nền kinh tế”, nhà kinh tế học Katherine Judge của CIBC World Markets nói.

Phản ứng của thị trường, chỉ số trung bình công nghiệp của Dow Jones và S&P 500 tăng nhẹ trong phiên giao dịch thứ Ba sau khi mở cửa tiêu cực. Lợi tức trái phiếu kho bạc 10 năm ít thay đổi và chốt ở mức 1,74%.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000