Nissan X-Trail tiếp tục hạ giá

10:17 | 09/06/2020

Giá bán của Nissan X-Trail phiên bản cao cấp nhất chỉ ngang ngửa với cấu hình thấp nhất của Honda CR-V.

Nissan X-Trail 2021 lộ ảnh thực tế
Nissan X-Trail mới áp giá tính thuế hơn 1,2 tỷ đồng

Sau khi mẫu SUV Nissan Terra có chương trình giảm giá niêm yết thì tiếp tục là mẫu crossover X-Trail được triển khai ưu đãi tương tự. Mức giảm giá được áp dụng cho Nissan X-Trail lên tới 30 triệu đồng và được áp dụng từ 8/6. Đây không phải lần đầu mẫu xe này được giảm giá niêm yết.

Cụ thể, hai phiên bản là 2.0 SL 2WD và 2.5 SV 4WD lần lượt được giảm 28 và 30 triệu đồng. Mức giá sau giảm của hai phiên bản này là 913 và 993 triệu đồng. Như vậy, phiên bản cao cấp nhất 2.5 SV có giá bán gần ngang ngửa với bản E của Honda CR-V (cấu hình thấp nhất) là 983 triệu đồng.

Bên cạnh đó, Nissan Việt Nam còn có chương trình hỗ trợ 50% phí trước bạ dành cho khách hàng khi mua xe Nissan X-Trail 2019 và 25% cho khách hàng mua xe X-Trail 2020 trong tháng này. Ngoài ra, hiện nay ở các đại lý đang có chương trình thanh lý mẫu Nissan X-Trail được sản xuất trong 2018 với mức giảm 150 triệu đồng tiền mặt. 

Hiện nay, Nissan X-Trail đang là mẫu xe có doanh số thấp nhất phân khúc khi so với các đối thủ là Mazda CX-5 và Honda CR-V. Trong tháng 4 vừa qua, Mazda CX-5 bán được tổng cộng 459 chiếc, Honda CR-V có 411 xe đến tay khách hàng trong khi Nissan X-Trail chỉ vỏn vẹn 51 xe.

Trong khi X-Trail giảm giá, các đối thủ là Honda CR-V và Mazda CX-5 cũng có những mức ưu đãi lớn dành cho khách hàng Việt trong tháng này. Theo ghi nhận, các đại lý Honda hiện tặng kèm mô tô phân khối lớn Honda Rebel 300 trị giá 125 triệu đồng cho những khách hàng mua CR-V hoặc quy đổi ra tiền mặt. Mazda CX-5 có mức giảm giá chính hãng cao nhất 85 triệu đồng.

Nguồn: AutoPro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.919 23.169 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.956 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.963 23.163 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
55.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
55.480
Vàng SJC 5c
55.100
55.500
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000