Nông nghiệp thực phẩm Việt Nam vững vàng vượt qua đại dịch

15:31 | 29/04/2021

Với vai trò là trụ cột quan trọng của nền kinh tế quốc gia, ngành nông nghiệp thực phẩm Việt Nam vẫn duy trì khả năng chống chịu cao trong đại dịch COVID-19 với khả năng có thể hỗ trợ thúc đẩy phục hồi kinh tế.

Ảnh minh họa

Theo báo cáo "Ma trận phục hồi kinh tế" (Economic Recovery Matrix), Việt Nam xếp thứ 2 trên 10 quốc gia về kỳ vọng phục hồi kinh tế ngành nông nghiệp thực phẩm với số điểm 6,6/10, chỉ sau Singapore. Điều này một phần là vì Việt Nam đã ngăn chặn sự lây lan vi-rút COVID-19 tương đối sớm và giảm thiểu thiệt hại về kinh tế.

Trước đại dịch, ngành nông nghiệp thực phẩm Việt Nam đã có nhiều đóng góp to lớn cho nền kinh tế quốc gia. Kết quả từ báo cáo cho thấy ngành nông nghiệp thực phẩm Việt Nam đã đóng góp 86,4 tỷ USD vào GDP trong năm 2019. Sang năm 2020, ngành này đạt tăng trưởng 4%, tương đương mức đóng góp tăng 3,7 tỷ USD vào GDP toàn quốc.

Hiện nông nghiệp thực phẩm Việt Nam cũng đang cung cấp 27,5 triệu việc làm, chiếm một nửa lực lượng lao động trên cả nước và là nguồn tạo việc làm quan trọng nhất trong nền kinh tế. Ngoài ra, ngành này cũng đóng góp tổng cộng 13,2 tỷ USD vào thu nhập thuế của Việt Nam.

Tuy nhiên, trong những năm vừa qua, ngành nông nghiệp thực phẩm cũng đã bắt đầu đa dạng hóa hơn trong bối cảnh sản xuất và phân phối thực phẩm và đồ uống đều đạt mức tăng trưởng hai con số từ năm 2015-2019.

Nhận xét về kết quả của báo cáo, bà Mary Tarnowka, Giám đốc Điều hành AmCham Vietnam cho biết, ngành nông nghiệp thực phẩm trong nước đã thể hiện khả năng tuyệt vời trước những thách thức của đại dịch. Tuy nhiên, sự lây lan của đại dịch COVID-19, rủi ro cung cầu và tài khóa có thể làm gián đoạn tăng trưởng của Việt Nam.

“Đại dịch đã ảnh hưởng toàn diện, sâu rộng đến tất cả các ngành nghề bao gồm nông nghiệp thực phẩm. Tuy nhiên, với vai trò là trụ cột quan trọng của nền kinh tế quốc gia, ngành nông nghiệp thực phẩm đã thể hiện khả năng chống chịu cao với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ trong năm qua. Khủng hoảng cũng là cơ hội cho ngành nông nghiệp thực phẩm góp phần nâng nền kinh tế Việt Nam lên tầm cao mới, thúc đẩy an ninh lương thực và tăng trưởng bền vững, đồng thời tiếp tục là nguồn cung cho hơn một nửa lực lượng lao động của cả nước”, bà Mary Tarnowka chia sẻ.

 

 

Ba Bùi

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850