Nông nghiệp xuất siêu gần 7,3 tỷ USD

09:52 | 31/10/2019

Với 33,18 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu và 25.9 tỷ USD kim ngạch nhập khẩu, ngành nông nghiệp đã xuất siêu gần 7,3 tỷ USD trong 10 tháng năm 2019, cao hơn cùng kỳ 664 triệu USD, theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Ảnh minh họa

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thuỷ sản tháng 10 ước đạt 3,6 tỷ USD, tăng 16,9% so với kim ngạch xuất khẩu tháng 9, đẩy tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong 10 tháng năm 2019 lên mức 33,18 tỷ USD, tăng 1,6% so với cùng kỳ năm trước.

Như vậy, mặc dù xuất khẩu các mặt hàng nông sản năm nay gặp nhiều khó khăn, nhưng mức gia tăng kim ngạch mạnh trong tháng này là điểm nhấn đáng chú ý.

Thông tin chi tiết hơn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết trong số gần 33,2 tỷ USD nói trên, nhóm nông sản chính và thủy sản sụt giảm về kim ngạch so với cùng kỳ, trong khi lâm sản chính tăng rất mạnh.

Cụ thể, nhóm nông sản chính đóng góp khoảng 15,25 tỷ USD, giảm 7,4%, chiếm 46,0% tổng kim ngạch xuất khẩu; thủy sản ước đạt 7,06 tỷ USD, giảm 2,4%, tỉ trọng chiếm 21,3%; trong khi đó lâm sản chính đạt 9,04 tỷ USD, tăng 18,8% và chiếm 27,2% tỉ trọng xuất khẩu.

Về thị trường, xuất khẩu sang Trung Quốc 9 tháng đạt 7,94 tỷ USD, giảm 4,2% so với 9 tháng đầu năm 2018, nhưng xuất khẩu sang Mỹ tăng mạnh, đạt 6,4 tỷ USD, tăng 13,1%. Dù vậy, Trung Quốc vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của nông sản Việt Nam, hiện chiếm tỉ trọng 26,8% tổng kim ngạch xuất khẩu; tiếp đến là Mỹ.

Về nhập khẩu, tính chung 10 tháng, ước kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản đạt 25,9 tỷ USD, giảm 0,5% so với cùng kỳ năm 2018; trong đó, nhập khẩu các mặt hàng phân bón, thuốc trừ sâu và các nông sản chính khoảng 21,6 tỷ USD, giảm 1,4% so với cùng kỳ.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000