Nông sản rớt giá, người trồng gặp khó

10:37 | 01/03/2021

Từ sau Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021 đến nay, nhiều mặt hàng nông sản, đặc biệt rau xanh ở Nghệ An đã đồng loạt xuống giá. Điều này, khiến thu nhập của nhiều hộ nông dân ở địa phương gặp khó khăn.

Ở thời điểm này, tại nhiều địa phương trồng rau xanh ở Nghệ An như khu vực ngoại ô TP. Vinh, huyện Nghi Lộc, Diễn Châu hay Quỳnh Lưu... giá các loại rau xanh xuống thấp kỷ lục. Theo khảo sát, giá rau mua tại ruộng đang “rẻ như cho”. Đơn cử như, bắp cải có giá chỉ 1.000 đồng/bắp, su hào 1.500 đồng/kg (tính ra mỗi củ khoảng 500 đồng), rau cải, xà lách, mùng tơi hay rau cải cúc... chỉ khoảng từ 1.000 - 3.000 đồng/bó.

nong san rot gia nguoi trong gap kho
Ảnh minh họa

Giá rau xanh giảm sâu khiến nhiều hộ nông dân trồng rau gặp nhiều khó khăn. Bà Trần Thị Tương trú tại huyện Nghi Lộc cho biết, dịp tết năm nay gia đình bà trồng 2 sào (1.000m2) rau các loại. Tuy nhiên, năm nay giá rau xuống rất thấp, sản xuất ra nhưng không có thu nhập. Có thời điểm, thương lái mua ngay tại ruộng chỉ 1.000 đồng/bó rau cải. Trong khi, mỗi sào rau chi phí đầu tư hết khoảng hơn 2 triệu đồng, từ giống, phân bón, nước tưới đến công chăm sóc. Giá xuống quá thấp, nếu bỏ công nhổ đem đi bán thì vừa mất công mà cũng không ai mua, vì thế vườn rau cải của nhà bà đành để mặc cho ra hoa. Tương tự rau xanh, giá các loại củ quả như cà chua, thời điểm sau Tết Nguyên đán đến nay cũng đang rớt giá trên thị trường. Nếu như, năm ngoái người trồng cà chua ở Nghệ An trong tết giá bán 40.000 đồng/kg, ra tết được 25.000 đồng/kg. So với năm ngoái thì năm nay mặc dù cà chua to và đẹp hơn, nhưng trước tết cũng chỉ có mức giá từ 30.000 đến 35.000 đồng/kg, sau tết hạ xuống chỉ còn khoảng 10.000 đồng/kg vẫn không có người mua.

Trên thực tế, tại nhiều cánh đồng ở địa phương do giá các loại nông sản xuống thấp, thương lái không thu mua nên nhiều người trồng đành bỏ mặc, đổ bỏ đầy ruộng. Những bắp cải hư thối, bị nứt do để quá ngày dày đặc trên đồng khiến nhiều người không khỏi xót xa. Một số hộ tiếc của nên đã thu hoạch về nhưng chỉ để phục vụ chăn nuôi. Trong khi đó, các sản phẩm rau sạch ở địa phương thường được người dân trồng hoàn toàn bằng phương pháp thủ công, không dùng bất kỳ loại hóa chất nào, nên được người tiêu dùng ưa chuộng. Việc giá các loại rau xanh ở Nghệ An đang rớt giá như hiện nay, lại khiến cho việc tìm đầu ra ổn định cho các loại nông sản thêm cấp thiết hơn bao giờ hết.

Trung Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800