Novaland hoàn thành kế hoạch lợi nhuận sau thuế

15:57 | 05/02/2020

Tập đoàn Novaland vừa công bố báo cáo tài chính Quý 4/2019. Theo đó, lợi nhuận sau thuế đạt 3.382 tỷ đồng, tăng nhẹ 3% so với kết quả thực hiện năm 2018.

Doanh thu thuần lũy kế năm 2019 đạt 10.931 tỷ đồng, thực hiện bàn giao 3.468 sản phẩm, chủ yếu đến từ các dự án hiện hữu với sự đóng góp lớn của các dự án The Sun Avenue, Sunrise Riverside, Richstar, Saigon Royal, Newton Residence, Orchard Parkview, dự án mới bắt đầu bàn giao trong năm 2019 – Victoria Village và các dự án khác.


Second hometec NovaWorld Phan Thiet thu hút đông đảo khách hàng quan tâm, tìm hiểu tại Triển lãm bất động sản Novaland Expo

Sức khỏe tài chính công ty tiếp tục được cải thiện vững chắc, tại thời điểm 31/12/2019, tổng tài sản ghi nhận đạt 89.973 tỷ đồng, tăng 30%. Điểm tích cực của Novaland trong năm 2019 là cơ cấu nợ vay của Tập đoàn có sự dịch chuyển theo hướng an toàn hơn và tăng nợ dài hạn, giảm nợ ngắn hạn. Cụ thể, nợ phải trả đạt 65.517 tỷ đồng, trong đó nợ dài hạn tăng hơn 2 lần so với cuối năm 2018, chiếm 72,5% tổng nợ phải trả.

Được biết, 2019 là năm bản lề trong việc mở rộng mạnh mẽ sáng mảng BĐS nghỉ dưỡng của Novaland. Tập đoàn triển khai một loạt dự án quy mô lớn tập trung, như NovaWorld Phan Thiet và NovaHills Mui Ne Resort &Villas (tại Bình Thuận), NovaWorld Ho Tram (tại Bà Rịa – Vũng Tàu), và NovaBeach Cam Ranh Resort & Villas (tại Khánh Hòa). Các dự án mang đến hàng chục ngàn sản phẩm second home: nhà phố, biệt thự nghỉ dưỡng, nhà phố thương mại…

Tuyết Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000