Novaland tăng trưởng lợi nhuận 48%

15:21 | 04/08/2020

Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Địa ốc No Va (Novaland) công bố kết quả tài chính hợp nhất quý II/2020 với các chỉ số tài chính đáng chú ý.

Theo đó, tổng doanh thu hợp nhất bao gồm doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động chuyển nhượng dự án là 4.361 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế đạt 1.487 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1.177 tỷ đồng, tăng lần lượt 12% và 48%. Biên lợi nhuận gộp tăng 35% so với cùng kỳ năm 2019.

novaland dat loi nhuan tang truong 48

Tại kỳ soát xét tháng 7/2020, cổ phiếu Novaland (Mã: NVL) tiếp tục lọt vào rổ chỉ số top 30 doanh nghiệp niêm yết lớn nhất trên thị trường chứng khoán - VN30.

Thêm vào đó, Novaland tiếp tục lọt vào rổ chỉ số VNSI - chỉ số phát triển bền vững. Chỉ số VNSI hướng đến các mục tiêu: Xác định chuẩn phát triển bền vững cho các công ty niêm yết; Hỗ trợ nhà đầu tư tổ chức và cá nhân xác định những doanh nghiệp có đặc tính “xanh” để đầu tư; Tăng cường xu hướng phát triển bền vững của toàn bộ nền kinh tế; xác định các tiêu chí về thông lệ tốt nhất về môi trường, xã hội và quản trị; Bổ sung thêm một công cụ đầu tư mới, góp phần thúc đẩy tăng trưởng thị trường chứng khoán và nền kinh tế.

Tính đến 30/6/2020, tổng tài sản của Tập đoàn đạt 98.780 tỷ đồng, tăng gần 10% so với cuối năm 2019. Tập đoàn luôn thực hiện các biện pháp kiểm soát tài chính chặt chẽ, nhờ đó tính thanh khoản được duy trì ở mức cao, thể hiên qua tỉ suất thanh toán hiện thời đạt 3,52 lần, tương đương năm 2019 và cao hơn gần 1,8 lần so với giai đoạn 2016-2018, tỷ suất thanh toán nhanh đạt 0,8 lần. Hệ số đòn bẩy tài chính ổn định, đáp ứng đầy đủ các cam kết với các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.

Chỉ tính riêng hoạt động huy động vốn, Tập đoàn Novaland đã nhận giải ngân tổng cộng 12.006 tỷ đồng. Các khoản giải ngân được sử dụng cho các hoạt động M&A và đầu tư phát triển dự án. Bên cạnh hoạt động phát triển dự án dựa trên quỹ đất hiện hữu, Novaland luôn chủ động và tích cực thực hiện các hoạt động đầu tư và thoái đầu tư. Song song với các hoạt động đầu tư nhằm gia tăng quỹ đất có tiềm năng phát triển và tăng giá cao trong tương lai thì hoạt động thoái đầu tư được triển khai khi các dự án đạt được tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng.

Các khoản thu đến từ việc chuyển nhượng dự án sẽ được tái đầu tư vào các dự án mới với tỷ suất sinh lợi cao hơn, thanh toán các khoản vay trước hạn và đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh giúp củng cố nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng của Tập đoàn trong thời gian tới.

Mới đây, Tập đoàn đã triển khai chiến lược kinh doanh đồng hành cùng các đại lý phân phối nhằm đẩy mạnh, tăng cường hoạt động giới thiệu sản phẩm bất động sản của Novaland tới đông đảo khách hàng, nhà đầu tư trên cả nước. Các đối tác phân phối được xem là cầu nối giữa Novaland và khách hàng, thông qua các đối tác này, khách hàng sẽ có cơ hội tiếp cận những dự án chất lượng cao, sinh lời bền vững.

Tuyết Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250