OCB đạt lợi nhuận trước thuế 3.232 tỷ đồng

21:42 | 03/02/2020

Theo Báo cáo tài chính quý IV/2019 vừa công bố, Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) có mức lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 3.232 tỷ đồng, tăng gần 50% so với 2018. Đây là năm thứ 3 liên tiếp OCB đạt trên 100% kế hoạch lợi nhuận trước thuế. Tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) từ năm 2016 đến 2019 đạt trên 88%.

ocb dat loi nhuan truoc thue 3232 ty dong Thêm tiện ích cho người dùng
ocb dat loi nhuan truoc thue 3232 ty dong OCB triển khai thành công OPEN API và nhận chứng chỉ PCI DSS
ocb dat loi nhuan truoc thue 3232 ty dong

Tổng tài sản năm 2019 đạt 118.254 tỷ đồng, tăng 18% so với năm trước. Vốn chủ sở hữu đạt 11.515 tỷ đồng, tăng 31% so với năm trước.

Các chỉ tiêu khác như dư nợ thị trường 1 là 72.552 tỷ đồng, tăng 25,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Mức tăng trưởng tín dụng trong năm qua được ban lãnh đạo OCB đặt mục tiêu dựa trên cơ sở đảm bảo an toàn, hiệu quả, dịch chuyển cơ cấu cho các lĩnh vực ưu tiên (chiếm tỉ trọng 62%), kiểm soát chặt tín dụng cho lĩnh vực rủi ro cao ở mức dưới 14%...

Tỷ suất lợi nhuận trên cổ phần tăng hơn 25% đạt mức khoảng 3.300 đồng/cổ phiếu trong năm 2019. Đồng thời, tỷ suất sinh lời tiếp tục cải thiện mạnh mẽ, tăng mạnh so với 2018. Hiệu suất sinh lời ROAA và ROAE tương ứng là 2,4%, 26,2%, cho thấy sự hiệu quả trong sử dụng nguồn vốn kinh doanh.

Tỷ lệ nợ xấu cũng tiếp tục giảm mạnh về 1,49%, giảm 0,38% so với 2018. Trên thực tế, OCB là một trong những ngân hàng đầu tiên công bố tất toán trái phiếu VAMC từ sớm - một điều kiện quan trọng để "sạch nợ" trên bảng cân đối tài sản, góp phần đưa tỷ lệ nợ xấu của OCB được kiểm soát tốt.

Kết quả kinh doanh tăng trưởng vượt bậc đã đưa OCB vào bảng vàng danh sách các ngân hàng luôn duy trì tốc độ tăng trưởng gấp đôi mức tăng trung bình ngành, trong nhiều năm liên tục. Đơn cử, nếu năm 2016, lợi nhuận trước thuế của OCB mới ở mức 484 tỉ đồng thì ngay năm sau đã vượt 1.000 tỉ đồng và tiếp tục tăng mạnh mẽ qua từng năm, vượt mốc 3.200 tỉ đồng đến cuối 2019.

OCB cũng vào Top 100 công ty đại chúng lớn nhất trong danh sách Forbes Việt Nam vừa công bố. Danh sách này được chọn lọc thông qua đánh giá quy mô doanh nghiệp trên bốn tiêu chí: doanh thu, lợi nhuận, tổng tài sản và giá trị vốn hóa.

Ông Nguyễn Đình Tùng, Tổng Giám đốc OCB khẳng định: OCB đã trải qua năm 2019 với nhiều thành tích đáng ghi nhận, đồng thời nhấn mạnh 7 mục tiêu và định hướng kinh doanh năm 2020. Theo đó, ngân hàng sẽ tiếp tục tập trung vào việc duy trì tốc độ tăng trưởng về quy mô kinh doanh và khả năng sinh lời; nâng cao hiệu suất và hiệu quả hoạt động; nâng cao uy tín và vị thế của OCB…

“OCB đã tạo nên một năm 2019 hưng thịnh với niềm tin mạnh mẽ bước sang 2020 tiếp tục bùng nổ trên hành trình trở thành Ngân hàng tốt hàng đầu Việt Nam”, ông Tùng nhấn mạnh.

BTT

Nguồn:

Tags: OCB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.577 25.700 29.749 30.378 204,34 213,67
BIDV 23.165 23.305 24.914 25.673 29.860 30.471 205,33 212,97
VietinBank 23.167 23.317 24.868 25.703 29.822 30.462 208,25 214,25
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.873 25.239 29.954 30.394 209,62 212,70
ACB 23.170 23.300 24.902 25.255 30.044 30.394 209,53 212,51
Sacombank 23.139 23.301 24.905 25.360 30.004 30.411 209,01 213,57
Techcombank 23.150 23.310 24.642 25.604 29.613 30.562 207,89 214,68
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.290 24.900 25.230 29.950 29.950 206,10 211,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.650
45.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.650
45.500
Vàng SJC 5c
44.650
44.520
Vàng nhẫn 9999
44.650
45.150
Vàng nữ trang 9999
44.200
45.000