OCB được chấp thuận thành lập thêm 5 chi nhánh

18:13 | 03/04/2020

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập 5 chi nhánh của Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB).

ocb duoc chap thuan thanh lap them 05 chi nhanh OCB giảm lãi suất theo chủ trương của Ngân hàng Nhà nước
ocb duoc chap thuan thanh lap them 05 chi nhanh OCB đạt lợi nhuận trước thuế 3.232 tỷ đồng
ocb duoc chap thuan thanh lap them 05 chi nhanh
Ảnh minh họa

Cụ thể, Thống đốc NHNN chấp thuận việc OCB thành lập các chi nhánh sau:

Chi nhánh Hà Thành, tại địa chỉ: Số 265 Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Chi nhánh Ba Đình, tại địa chỉ: Số 22 Văn Cao, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Chi nhánh Vĩnh phúc, tại địa chỉ: Số 32 Hùng Vương, phường Tích Sơn, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vính Phúc.

Chi nhánh Bình Định, tại địa chỉ: Số 263 Nguyễn Thái Học, phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

Chi nhánh Tây Ninh, tại địa chỉ: Số 131-133 Cách Mạng Tháng Tám, khu phố 3, phường 1, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

OCB có trách nhiệm thực hiện các thủ tục khai trương hoạt động, đăng ký, đăng báo đối với các chi nhánh đã được chấp thuận nêu tại văn bản này theo quy định tại Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 09/9/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại (đã được sửa đổi, bổ sung) và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký văn bản này, OCB phải khai trương hoạt động chi nhánh đã được chấp thuận nêu trên. Quá thời hạn này, văn bản sẽ hết hiệu lực.

V.M

Nguồn:

Tags: OCB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.079 23.269 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.600
59.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.600
59.850
Vàng SJC 5c
58.600
59.870
Vàng nhẫn 9999
55.150
56.350
Vàng nữ trang 9999
54.750
56.050