OCB được phép cấp tín dụng dưới hình thức bảo lãnh ngân hàng

15:07 | 24/08/2015

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có quyết định về việc bổ sung giấy phép hoạt động của Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB). Theo đó, OCB được phép cấp tín dụng dưới hình thức bảo lãnh ngân hàng.

Ảnh minh họa

Quyết định ghi rõ, bổ sung nội dung hoạt động: “Cấp tín dụng dưới hình thức bảo lãnh ngân hàng” vào Điểm 8 Giấy phép hoạt động số 00061/NH-GP ngày 13/04/1996 của Thống đốc NHNN Việt Nam cấp cho Ngân hàng TMCP Phương Đông. Ngân hàng TMCP Phương Đông có trách nhiệm thực hiện các thủ tục theo quy định tại Khoản 4 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng đối với việc thực hiện cấp tín dụng dưới hình thức bảo lãnh ngân hàng”.

OCB được thành lập từ 10/06/1996. Qua hơn 19 năm hình thành và phát triển, OCB đã khẳng định được vị thế, uy tín trên thị trường tài chính và là một trong 8 ngân hàng được công nhận “Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2012”; Top 500 DN tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam (FAST500) năm 2013; Top 50 DN thực hiện tốt trách nhiệm an sinh xã hội và phát triển cộng đồng 2014; Ngân hàng duy nhất nhận giải thưởng “Thương hiệu xuất sắc  - Excellent Brand” năm 2013 và năm 2015… 

OCB đang trong quá trình thực thi chiến lược trở thành ngân hàng đa năng dẫn đầu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam.

BTT

Nguồn:

Tags: OCB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250