OCB giảm lãi suất theo chủ trương của Ngân hàng Nhà nước

15:25 | 17/03/2020

Trước tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp và tác động tiêu cực đến hoạt động kinh tế trên phạm vi toàn cầu, để phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, thị trường tài chính quốc tế và tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, Ngân hàng Nhà nước quyết định điều chỉnh hàng loạt lãi suất.

ocb giam lai suat theo chu truong cua ngan hang nha nuoc Nhiều ngân hàng giảm lãi suất tiền gửi theo chỉ đạo của NHNN
ocb giam lai suat theo chu truong cua ngan hang nha nuoc Giảm lãi suất quyết liệt, kịp thời, không gây áp lực đến lạm phát
ocb giam lai suat theo chu truong cua ngan hang nha nuoc

Theo đó, Ngân hàng Phương Đông (OCB) là đơn vị tiên phong thực hiện điều chỉnh giảm lãi suất huy động. Đây được xem là phản ứng nhanh của OCB nhằm góp phần ổn định mặt bằng lãi suất huy động, tạo cơ sở tiếp tục giảm lãi suất cho vay cho khách hàng trong thời gian tới.

Cụ thể, đối với khách hàng cá nhân, lãi suất huy động được OCB điều chỉnh giảm 0,2% cho tất cả các kỳ hạn, hiệu lực từ 17/3/2020. Hiện dao động từ 4,6%/năm đến 4,75%/năm đối với kỳ hạn dưới 6 tháng, riêng kỳ hạn từ 6 tháng trở lên lãi suất tiết kiệm vẫn được OCB áp dụng mức tương đối cạnh tranh trên thị trường từ 7% trở lên.

Song song với việc hướng dẫn cách giao dịch an toàn tại quầy, OCB khuyến khích khách hàng giao dịch online với nhiều chương trình ưu đãi như: ưu đãi lãi suất dành cho khách hàng gửi tiết kiệm online trên OCB OMNI sẽ được cộng thêm 0,1% lãi suất so với gửi tại quầy ở tất cả các kỳ hạn. Đối với kỳ hạn từ 01 tháng trở lên, mức tiền gửi từ 1 tỷ đồng - dưới 5 tỷ đồng, khách hàng sẽ được cộng thêm 0,1%/năm so với biểu lãi suất; nếu số tiền gửi từ 5 tỷ đồng trở lên khách hàng sẽ được cộng thêm 0,2%/năm so với biểu lãi suất.

Khách hàng cũng được miễn phí các giao dịch online trên OCB OMNI như: miễn phí chuyển tiền trong và ngoài hệ thống, bao gồm cả chuyển tiền nhanh 24/7; miễn phí thanh toán hóa đơn; miễn phí SMS; miễn phí thường niên…

Đối với các khách hàng doanh nghiệp, OCB triển khai gói tín dụng ưu đãi 500 tỷ đồng dành cho các công ty xuất nhập khẩu và chuỗi cung ứng thuộc những ngành ưu tiên phát triển của khối khách hàng siêu nhỏ (MSME)… thể hiện sự nỗ lực của OCB trong việc cung cấp nguồn vốn giá rẻ nhằm đồng hành cùng các doanh nghiệp vượt qua khó khăn khi tình hình kinh doanh bị ảnh hưởng từ dịch bệnh.

Bên cạnh đó, kênh vay vốn trực tuyến dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng được triển khai, giúp khách hàng cân đối và chủ động tài chính thông qua công cụ dự tính vốn gốc và lãi dự kiến phải trả hàng kỳ, biết được khả năng vay vốn thành công, được ngân hàng liên hệ ngay trong 04 giờ làm việc để tư vấn và hỗ trợ mở tài khoản hoặc vay vốn, mà không cần phải tới quầy giao dịch trực tiếp.

Áp dụng chính sách ưu đãi dành cho khách hàng trong mùa dịch, OCB cũng đồng thời triển khai gói vay đầu tư hệ thống điện mặt trời áp mái dành cho khách hàng doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa từ khu vực Đà Nẵng trở vào phía Nam. OCB hỗ trợ cấp tín dụng lên đến 70% tổng giá trị đầu tư, thời hạn cấp tín dụng lên đến 05 năm, doanh nghiệp được ân hạn gốc lãi trong thời gian thi công lên đến 06 tháng.

BTT

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.645 22.875 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.675 22.875 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.653 22.873 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.680 22.860 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.668 22.883 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.659 22.869 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.700 22.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000