OCB: Lợi nhuận trước thuế 9 tháng đầu năm đạt 1.943 tỷ đồng

15:19 | 24/10/2019

OCB vừa công bố kết quả 9 tháng với lợi nhuận trước thuế đạt 1.943 tỷ đồng; tổng tài sản đạt 106.413 tỷ đồng, tăng 23% so với cùng kỳ. Với kết quả này, OCB tiếp tục khẳng định tên tuổi trong nhóm "câu lạc bộ ngân hàng nghìn tỷ", sánh vai cùng với các tổ chức tín dụng quy mô đầu ngành khác.

Được biết, OCB có tăng trưởng lợi nhuận trước thuế liên tiếp trong 2 năm 2017-2018, đều đạt và vượt trên 100%. Cụ thể, với năm 2017, lợi nhuận trước thuế của OCB cả năm đạt tăng trưởng so với 2016 tới 111%, ở mức 1.022 tỷ đồng. Tại thời điểm cuối 2018, lợi nhuận trước thuế của OCB tiếp tục tăng trưởng vượt trội, ghi nhận 2.202 tỷ đồng, gấp 2,2 lần so với kết quả của năm trước.

Ở quý III/2019, theo báo cáo tài chính hợp nhất, dư nợ thị trường 1 của OCB đạt  69.296 tỷ đồng, tăng trưởng 27% so với cùng kỳ 2018. Tổng thu thuần đạt 4.368 tỷ đồng, tăng trưởng 17% so với cùng kỳ 2018. Đáng chú ý, thu thuần từ lãi và thu thuần từ hoạt động dịch vụ của OCB tăng rất mạnh với tăng trưởng so với kỳ 2018 lần lượt và 20% và 87%, góp phần mang lại nguồn thu nhập hoạt động bền vững cho ngân hàng.  

Bên cạnh đó, cũng phải kể đến những nhân tố đóng góp khác cho sự thành công về lợi nhuận bao gồm chi phí dự phòng thấp hơn phản ánh hiệu quả trong việc quản trị nợ xấu của ngân hàng và quản lý chi phí hoạt động. OCB luôn duy trì tỷ lệ chi phí hoạt động trên doanh thu (CIR) dưới 40%, nằm trong nhóm các ngân hàng có sự kiểm soát chi phí hoạt động ổn định trên thị trường.

Vốn chủ sở hữu đạt 10.485 tỷ đồng, tăng 24% so với cùng kỳ. Tính đến nay, vốn điều lệ của OCB đã tăng lên 7.898 tỷ đồng từ 6.599 tỷ đồng. Việc tăng vốn điều lệ của OCB nằm trong kế hoạch áp dụng tiêu chuẩn Basel II và được thực hiện thông qua việc phát hành cổ phiếu trả cổ tức cho cổ đông với tỉ lệ 20%, tương ứng với số cổ phần phát hành là gần 130 triệu cổ phiếu.

Kết quả này có được dựa trên sự phát triển của tất cả các phân khúc kinh doanh thông qua việc tiếp tục thực hiện chiến lược lấy khách hàng làm trọng tâm, đột phá về công nghệ để trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu trên thị trường. Bên cạnh đó, theo nhận định của giới chuyên môn, OCB là điển hình của một ngân hàng có quy mô vừa nhưng luôn đạt được cả 2 mục tiêu đột phá và tăng trưởng bền vững, thể hiện qua chất lượng tài sản tốt, hiệu quả kinh doanh vượt trội và tốc độ tăng trưởng tốt nhất qua thời gian, sẽ tiếp tục đà vượt lên.

Từ 2018, OCB thuộc nhóm các ngân hàng đầu tiên được công nhận đạt chuẩn mực về quản trị rủi ro và kiểm soát nội tệ theo chuẩn quốc tế Basel II. Tỷ lệ an toàn vốn tính đến tháng 9/2019, đạt 11,43%, cao hơn rất nhiều so với chuẩn quy định của NHNN. Cùng với đó, OCB đã tất toán trái phiếu VAMC từ rất sớm - một điều kiện quan trọng để ngân hàng “sạch nợ” trên bảng cân đối tài sản, tỷ lệ nợ xấu của OCB luôn được kiểm soát tốt.

Bằng việc kiên định và thực hiện nhất quán với định hướng đề ra, đặc biệt hoàn thành vượt trội các mục tiêu cốt lõi trong 3 năm 2016-2018 và kết quả kinh doanh 9 tháng 2019, OCB được kỳ vọng tiếp tục hoàn thành vượt kế hoạch năm 2019 khẳng định vị thế ngân hàng có mức tăng trưởng hàng đầu và duy trì ổn định mức tăng trưởng cao qua các năm.

Tuyết Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700