Omicron gây rủi ro đối với kinh tế Anh

07:07 | 22/12/2021

Ngân hàng Trung ương Anh (BOE) đang xem xét và đánh giá cẩn trọng những rủi ro do biến thể Omicron của virus Sars-Cov2 gây ra trong quyết định tăng lãi suất bất ngờ mới đây.

Họ đã tăng lãi suất chính lên đến 0,25% từ mức thấp lịch sử là 0,1% khi đối mặt với áp lực lạm phát dai dẳng và một thị trường lao động thắt chặt, bất chấp những kỳ vọng khi chuẩn bị bước vào năm mới.

omicron gay rui ro doi voi kinh te anh

Lạm phát của nền kinh tế Anh là 5,1% trong năm 2021, đây là mức cao nhất trong 10 năm qua và cao hơn nhiều so với mục tiêu 2%. BOE hiện kỳ vọng mức lạm phát sẽ đạt đỉnh 6%/năm vào tháng 4/2022. Tuy nhiên có một tín hiệu lạc quan là sự phục hồi của thị trường lao động đang diễn ra mạnh mẽ với 257.000 nhân viên được bổ sung vào bảng lương trong tháng 11.

Ủy ban Chính sách Tiền tệ của BOE đã tiến hành họp khẩn cấp để quyết định xem có nên thắt chặt chính sách tiền tệ hay không? Bất chấp việc lạm phát gia tăng, thì thị trường lao động vẫn được coi là hồi phục mạnh mẽ, nhưng sự lây lan nhanh chóng của biến thể Omicron Covid-19 đã gây ra nhiều hoài nghi về sự phục hồi kinh tế trong ngắn hạn.

Theo một quan chức của BOE về phân tích và nghiên cứu tiền tệ cho biết, ngân hàng hiện cần tiến hành thận trọng và đánh giá xem liệu các biến thể của Omicron có dẫn đến sự đảo ngược một số động lực trong nền kinh tế Anh trong 6 tháng qua và hơn thế nữa hay không? Đặc biệt là sự tác động đến thị trường lao động. Đồng thời, BOE cũng đang nghiên cứu rất thận trọng trong việc xem biến thể Omicron tác động như thế nào đến sức khỏe cộng đồng và sự tác động của nó đối với nền kinh tế Vương quốc Anh. Từ đó có thể hình dung các ảnh hưởng đến triển vọng lạm phát trung hạn.

Omicron đang lan truyền với tốc độ đáng báo động ở Anh, nơi đã chứng kiến gần 90.000 trường hợp Covid-19 mới vào trung tuần tháng 12 và Chính phủ Anh mới đây đã thực hiện các hạn chế xã hội mới trong nỗ lực ngăn chặn biến thể này.

Hải Thanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750