Ống dẫn dầu của Việt Nam lại bị Canada điều tra CBPG

11:06 | 02/10/2019

Theo Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương), vừa qua, Cơ quan hải quan và bảo vệ biên giới Canada (CBSA) đã thông báo khởi xướng điều tra lại giá trị thông thường, giá xuất khẩu để cập nhật biên độ phá giá trong vụ việc áp thuế chống bán phá giá với một số sản phẩm ống dẫn dầu nhập khẩu từ một số nước trong đó có Việt Nam.

Ảnh minh họa

Theo quy định của Đạo luật về các biện pháp nhập khẩu đặc biệt (SIMA) của Canada, các cuộc điều tra xác định lại biên độ bán phá giá sẽ không bao gồm việc điều tra lại thiệt hại của ngành sản xuất trong nước.

Đây là vụ việc CBSA khởi xướng điều tra vào năm 2015 và kết luận với việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá (CBPG) với ống thép dẫn dầu từ một số nước/vùng lãnh thổ trong đó có Việt Nam (mức thuế áp dụng là 37,4%).

Sản phẩm bị điều tra là một số sản phẩm ống dẫn dầu có các mã: HS: 7304.29.00.11; 7304.29.00.19; 7304.29.00.21; 7304.29.00.29; 7304.29.00.31; 7304.29.00.39; 7304.29.00.41; 7304.29.00.49; 7304.29.00.51; 7304.29.00.59; 7304.29.00.61; 7304.29.00.69; 7304.29.00.71; 7304.29.00.79; 7304.39.00.60; 7304.59.00.50; 7306.29.00.11; 7306.29.00.19; 7306.29.00.21; 7306.29.00.31; 7306.29.00.29; 7306.29.00.39; 7306.29.00.61; 7306.29.00.69; 7306.30.00.20; 7306.30.00.30; 7306.50.00.00; 7306.90.00.10; 7306.90.00.20.

Dự kiến CBSA sẽ ban hành kết luận vào ngày 26/3/2020.

CBSA yêu cầu các bên liên quan gửi bản trả lời bản yêu cầu cung cấp thông tin cũng như các thông tin có liên quan khác, bình luận, lập luận (nếu có) đúng thời hạn quy định (xem bảng dưới đây). Trong trường hợp cần thiết, CBSA sẽ tiến hành thẩm tra tại chỗ các nhà sản xuất, xuất khẩu. 

Trong trường hợp một nhà xuất khẩu hàng hóa liên quan không cung cấp thông tin đầy đủ cho CBSA để xác định lại giá trị thông thường, giá xuất khẩu hoặc không đồng ý cho CBSA thẩm tra tại chỗ, thuế chống bán phá giá sẽ được tính toán dựa trên chứng cứ sẵn có, theo đó mức thuế chống bán phá giá điều tra lại tối thiểu sẽ bằng mức thuế đã xác định trong vụ việc gốc (37,4%). Việc xác định biên độ phá giá đối với các công ty thương mại sẽ phụ thuộc vào việc trả lời bản câu hỏi của các nhà cung cấp/sản xuất hàng hóa cho các công ty đó.

CBSA sẽ gửi bản câu hỏi điều tra cho tất cả các nhà xuất khẩu mà cơ quan điều tra biết. Các nhà xuất khẩu không nhận được bản câu hỏi điều tra nhưng muốn trả lời bản câu hỏi điều tra, cung cấp thông tin cho CBSA có thể liên hệ trực tiếp tới CBSA để nhận được bản câu hỏi điều tra.

Lịch trình cụ thể của cuộc tái điều tra như sau:

Cục Phòng vệ thương mại khuyến nghị các nhà sản xuất/xuất khẩu sản phẩm liên quan cung cấp thông tin đầy đủ, hợp tác tốt với CBSA để có thể đạt được kết quả điều tra lại tốt nhất. Cục sẽ thường xuyên cập nhật diễn biến vụ việc, đề nghị các doanh nghiệp có liên quan chú ý theo dõi.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250