Ông Đặng Tất Thắng giữ chức Chủ tịch HĐQT Tập đoàn FLC

11:05 | 31/03/2022

Theo thông tin từ Tập đoàn FLC, ông Đặng Tất Thắng sẽ chính thức đảm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng Quản trị (HĐQT) Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC và Công ty Cổ phần Hàng không Tre Việt từ ngày 31/3/2022 cho đến khi có quyết định mới của đại hội đồng cổ đông và HĐQT.

ong dang tat thang giu chuc chu tich hdqt tap doan flc
Ông Đặng Tất Thắng

Phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ tại Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC, Công ty Cổ phần Hàng không Tre Việt (Bamboo Airways), từ ngày 31/3/2022, ông Đặng Tất Thắng sẽ chính thức đảm nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐQT của hai doanh nghiệp cho đến khi có quyết định mới của đại hội đồng cổ đông và HĐQT.

Dự kiến, tại cuộc họp đại hội cổ đông gần nhất của FLC và Bamboo Airways, đại hội đồng cổ đông sẽ xem xét bầu bổ sung, kiện toàn cơ cấu thành viên HĐQT của cả hai doanh nghiệp này.

Như vậy, đến thời điểm hiện tại, vị trí Chủ tịch HĐQT Tập đoàn FLC, Chủ tịch HĐQT Bamboo Airways sẽ do ông Đặng Tất Thắng đảm nhiệm. Quyền cổ đông FLC, cổ đông Bamboo Airways tương ứng với toàn bộ cổ phần ông Trịnh Văn Quyết sở hữu tại hai doanh nghiệp và các tài sản, quyền tài sản khác của ông Quyết được bà Vũ Đặng Hải Yến thực hiện thay ông Quyết theo Giấy uỷ quyền được ông Quyết ký trước đó.

Ông Đặng Tất Thắng tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành Xây dựng và Quản lý Dự án tại Đại học Northumbria (Vương quốc Anh). Tại Bamboo Airways, ông hiện là Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc. Tại FLC, ông đảm nhiệm vị trí Phó Tổng Giám đốc kể từ năm 2014 và được bầu làm Phó Chủ tịch HĐQT FLC nhiệm kỳ 2021-2026 từ tháng 4/2021.

Ông Đặng Tất Thắng có bề dày kinh nghiệm trong việc điều hành, quản lý nhiều lĩnh vực quan trọng của FLC, đặc biệt là mảng hàng không và mảng đầu tư phát triển dự án. Hiện ông vẫn đang tiếp tục phụ trách mảng đầu tư của FLC tại nhiều thị trường trọng điểm, với nhiều dự án đang được nghiên cứu đầu tư và xúc tiến pháp lý.

Hãng hàng không Bamboo Airways dưới sự điều hành trực tiếp của ông Đặng Tất Thắng đã trở thành một trong số ít hãng hàng không duy trì được sự tăng trưởng về nhiều mặt trong giai đoạn 2020-2021, dù chịu ảnh hưởng của các đợt dịch bùng phát quy mô lớn và thời gian giãn cách kéo dài.

Đến nay, Bamboo Airways đã khai thác mạng bay 70 đường nội địa và quốc tế, vận chuyển gần 10 triệu lượt hành khách an toàn tuyệt đối. Trong năm 2022, Bamboo Airways đặt mục tiêu mở rộng mạng bay lên 120 đường gồm 80 đường bay nội địa và 40 đường bay quốc tế.

Tuấn Linh

Nguồn:

Tags: FLC nhân sự

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750