Ông Nguyễn Văn Thắng giữ chức Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ninh

18:00 | 18/07/2019

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc vừa ký Quyết định 897/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu chức vụ Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2016 - 2021 đối với ông Nguyễn Văn Thắng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Đại biểu Quốc hội khóa XIV, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ninh.

Ông Nguyễn Văn Thắng - Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ninh

Trước đó, ngày 5/7, HĐND tỉnh Quảng Ninh đã tổ chức họp và giới thiệu nhân sự bầu cử bổ sung chức vụ Chủ tịch UBND tỉnh, khóa XIII, nhiệm kỳ 2016-2021.

Tại phiên họp, ông Nguyễn Văn Thắng đã được giới thiệu để bầu giữ chức vụ Chủ tịch UBND tỉnh, khóa XIII, nhiệm kỳ 2016-2021. Kết quả, ông Nguyễn Văn Thắng đã trúng cử chức vụ Chủ tịch UBND tỉnh, khóa XIII, nhiệm kỳ 2016-2021 với 71/71 phiếu tán thành, đạt tỷ lệ 100% đại biểu dự kỳ họp.

Ông Nguyễn Văn Thắng sinh năm 1973. Nguyên quán: Từ Liêm, Hà Nội. Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Tài chính Lý thuyết tiền tệ. 

Ông là Ủy viên Dự khuyết Trung ương Đảng; từng đảm nhiệm các cương vị công tác: Giám đốc Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh thành phố Hà Nội; Tổng Giám đốc, Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam; Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - VietinBank.

* Đồng thời, Thủ tướng Chính phủ cũng phê chuẩn kết quả miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2016 - 2021 đối với ông Nguyễn Đức Long, để nghỉ hưu theo chế độ.

MT

Nguồn: Chinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530