PBOC cảnh báo rủi ro tài chính, tiềm ẩn các vụ vỡ nợ

09:48 | 02/04/2021

Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) hôm thứ Năm đã phát đi cảnh báo rằng, thị trường tài chính trong nước đang đứng trước những rủi ro lớn hơn, vốn đã tích tụ trong nhiều năm, cũng như đang phải hứng chịu những cú sốc từ bất ổn ở nước ngoài.

Những rủi ro này bao gồm “biến động” trên thị trường cổ phiếu và trái phiếu, và mất khả năng chi trả đối với trái phiếu doanh nghiệp tiềm ẩn trong các công ty bất động sản, Zou Lan, giám đốc bộ phận thị trường tài chính của PBOC, cho biết.

pboc canh bao rui ro tai chinh tiem an cac vu vo no

Các bình luận trên là lời cảnh báo mới nhất từ ​​các quan chức cấp cao ở Trung Quốc trong những tuần gần đây về rủi ro tại thị trường tài chính trong nước. Chỉ số Shanghai Composite rất ít thay đổi trong năm vừa qua, trong khi S&P 500 đã tăng hơn 5%.

Đại dịch COVID-19 và sự biến động mạnh trong dòng vốn quốc tế cũng đã gây sốc cho thị trường tài chính trong nước, Zou nói với các phóng viên.

“Thị trường cổ phiếu và trái phiếu phải đối mặt với rủi ro biến động”, ông nói. “Một số ít các nhóm doanh nghiệp quy mô lớn vẫn đang trong giai đoạn chịu rủi ro, các doanh nghiệp chất lượng trung bình và thấp vẫn gặp khó khăn về tài chính và nguy cơ vỡ nợ khá cao”.

Zou nói thêm rằng áp lực từ việc tăng giá nhà tại một số thành phố phát triển “nóng” là tương đối lớn, và khả năng vỡ nợ và các rủi ro khác đối với doanh nghiệp bất động sản vừa và nhỏ có đòn bẩy tài chính cao là rất đáng xem xét.

Tháng trước, chính phủ Trung Quốc tuyên bố đặt mục tiêu tăng trưởng GDP trên 6% trong năm nay. Nhiều nhà kinh tế cho biết mục tiêu thận trọng này mang lại cho các nhà hoạch định chính sách dư địa để giải quyết các vấn đề dài hạn như nợ nần chồng chất.

Tỷ lệ nợ trên GDP của Trung Quốc đã tăng lên 285% vào cuối quý III/2020, từ mức trung bình 251% trong giai đoạn năm 2016-2019, theo một báo cáo từ Allianz.

Một trong số các dấu hiệu cho thấy các nhà chức trách đã bắt đầu có hành xử nghiêm túc hơn với các rủi ro trong nước, đó là một số doanh nghiệp nhà nước đã được cho phép vỡ nợ vào năm ngoái - điều rất hiếm xảy ra với các công ty mà nhà đầu tư tin rằng có sự hỗ trợ ngầm của chính phủ.

Nhưng trên thị trường nhà đất, Bắc Kinh đã phải vật lộn để hạn chế tình trạng đầu cơ. Theo Reuters, giá nhà mới xây trong tháng Hai năm nay đã tăng nhanh nhất trong vòng 5 tháng.

Các quan chức PBOC tại cuộc họp báo hôm thứ Năm đã khẳng định rằng chính sách tiền tệ sẽ vẫn ổn định và mang tính hỗ trợ. Nhưng Zou không đưa ra chi tiết cụ thể về cách giải quyết những rủi ro tài chính mà ông đề cập.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.964 23.174 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.974 23.186 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.970 23.170 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.900
55.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.900
55.300
Vàng SJC 5c
54.900
55.320
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.150