PBOC có dấu hiệu thắt chặt chính sách

11:30 | 15/01/2021

Ngân hàng trung ương Trung Quốc (PBOC) đã hút ròng nhẹ đối với các khoản vay trung hạn (MLF) vào thứ Sáu và giữ nguyên lãi suất, một dấu hiệu mà các nhà đầu tư cho rằng PBOC đang chuyển dần sang chính sách tiền tệ thiên về thắt chặt.

pboc co dau hieu that chat chinh sach Trung Quốc bất ngờ bơm mạnh vốn trung hạn vào thị trường
pboc co dau hieu that chat chinh sach PBOC bơm 700 tỷ nhân dân tệ qua các khoản vay MLF, giữ nguyên lãi suất tháng thứ tư liên tiếp
pboc co dau hieu that chat chinh sach
Trụ sở PBOC

PBOC cho biết trong một bản tin, rằng đã bơm 500 tỷ nhân dân tệ (77,28 tỷ USD) cho vay trung hạn (MLF) kỳ hạn một năm đến các tổ chức tài chính và giữ lãi suất ổn định ở mức 2,95%.

Trong khi đó, một lô MLF trị giá 300 tỷ nhân dân tệ sẽ đáo hạn cùng ngày hôm nay; và một lô cho vay trung hạn có mục tiêu (TMLF) khác trị giá 240,5 tỷ nhân dân tệ sẽ đáo hạn vào ngày 25/1, và như vậy ngân hàng này sẽ hút ròng 40,5 tỷ nhân dân tệ qua kênh cho vay trung hạn.

PBOC cho biết việc bơm MLF lần này nhằm "giữ cho thanh khoản của hệ thống ngân hàng dồi dào và hợp lý", còn hút ròng là hoạt động luân chuyển giữa các khoản vay MLF và TMLF đáo hạn vào tháng 1.

Tuy nhiên, một số nhà giao dịch cho biết mức hút ròng nhỏ như trên cho thấy ngân hàng trung ương có thể đã bắt đầu điều chỉnh quan điểm chính sách tiền tệ của mình.

“500 tỷ nhân dân tệ bơm vốn so với 540,5 tỷ nhân dân tệ đáo hạn... Hành động của PBOC nhấn mạnh cam kết bình thường hóa hoạt động chính sách”, một nhà giao dịch tại ngân hàng nước ngoài cho biết.

Dự đoán PBOC có thể thay đổi quan điểm sang thắt chặt thay vì nới lỏng đã được củng cố kể từ sau các cuộc họp chính sách cấp cao gần đây, cho thấy sự cân bằng lại chính sách của PBOC đối với nền kinh tế trong năm nay.

Các nhà chức trách đã phát đi tín hiệu muốn tránh những thay đổi chính sách đột ngột và giữ tăng trưởng kinh tế trong “phạm vi hợp lý”.

Các nhà đầu tư trên thị trường tiền tệ của Trung Quốc đang giảm tỷ lệ đặt cược cho việc cắt giảm yêu cầu dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng trước kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, phản ánh niềm tin rằng các nhà chức trách sẽ tránh các biện pháp nới lỏng mạnh trong bối cảnh kinh tế phục hồi.

Lãi suất MLF ổn định sẽ cho thấy không có thay đổi đối với lãi suất cơ bản (LPR) của quốc gia vào thứ Tư tuần tới.

MLF, một trong những công cụ chính của PBOC trong việc quản lý thanh khoản dài hạn trong hệ thống ngân hàng, đóng vai trò là "kim chỉ Nam" cho LPR.

Trong cùng một tuyên bố trực tuyến, PBOC cũng cho biết họ đã bơm thêm 2 tỷ nhân dân tệ thông qua các giao dịch repo ngược kỳ hạn 7 ngày, với lãi suất không thay đổi.

Đại Hùng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.120 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.888 23.128 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.915 23.127 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.910 23.110 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.550
55.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.550
55.950
Vàng SJC 5c
55.550
55.970
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200