Phải giải trình về việc giải ngân vốn đầu tư công chậm

20:17 | 02/04/2019

Đó là chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng thông tin tại buổi họp báo Chính phủ thường kỳ tháng 3, ngày 2/4/2019.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng thông tin với báo chí - Ảnh: VGP

Bộ trưởng Mai Tiến Dũng đã dẫn lại những số liệu về vốn đầu tư phát triển của khu vực nhà nước giải ngân đạt thấp, vốn từ ngân sách Nhà nước tăng 3,2% so với quý I/2018. Vốn trung ương quản lý giảm 30,5% so với cùng kỳ năm trước. Đặc biệt việc giải ngân dự án của Bộ Giao thông vận tải giảm 58,5%; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giảm 55,8%; Bộ Tài nguyên và Môi trường giảm 22,6%; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giảm 11,8%...

“Thủ tướng chỉ đạo kiên quyết không chấp nhận thực tế này, các bộ phải giải trình và có giải pháp mạnh để khắc phục.” – Bộ trưởng Mai Tiến Dũng nói.

Bộ trưởng, người phát ngôn của Chính phủ cũng nêu ra một số điểm nổi lên được các thành viên Chính phủ nhận định trong Phiên họp Chính phủ và cần phải có giải pháp điều hành. Đó là khu vực nông nghiệp gặp khó khăn, cùng với dịch tả lợn châu Phi là tình hình hạn hán ở ĐBSCL, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ trong khi giá cả nhiều loại nông sản bấp bênh, có xu hướng giảm giá. Khu vực công nghiệp và dịch vụ tăng chậm lại (công nghiệp và xây dựng tăng 8,63% - cùng kỳ năm 2018 tăng 9,70%; dịch vụ tăng 6,5% - cùng kỳ năm 2018 tăng 6,70%). 

Ngoài ra, việc thực thi Luật Quy hoạch tác động đến hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh, nhiều quy hoạch hết hiệu lực, quy hoạch tích hợp mới chưa ban hành và dự đoán còn mất nhiều thời gian để hoàn thiện, ban hành các quy hoạch tích hợp này. Bên cạnh đó, nhiều vấn đề xã hội nổi cộm, nhất là về môi trường, rác thải cần sớm được giải quyết.

"Thủ tướng nhấn mạnh tinh thần bứt phá hơn, quyết tâm hơn để hoàn thành toàn diện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội năm 2019, đúng như tinh thần Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng đã chỉ đạo là năm 2019 phải tốt hơn 2018." - Bộ trưởng Mai Tiến Dũng chia sẻ và nhấn mạnh: Chính phủ, từng thành viên Chính phủ, các bộ ngành, địa phương phải quyết tâm hành động; nói đi đôi với làm. Tăng cường kỷ luật kỷ cương; tập trung tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh; tiếp tục tạo chuyển biến mạnh mẽ; nỗ lực phấn đấu cao nhất để thực hiện thành công và toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ của năm 2019.

Theo số liệu báo cáo của Bộ Tài chính, ước thanh toán 3 tháng năm 2019 là 46.721,07 tỷ đồng, đạt 11,21% so với kế hoạch Quốc hội giao và đạt 12,97% so kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (cùng kỳ năm 2018 đạt 8,83% kế hoạch Quốc hội giao và 9,19% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao).

Tuy nhiên, tỷ lệ giải ngân của các Bộ, ngành địa phương không đồng đều. Có bộ ngành và địa phương giải ngân đạt trên 21%, song vẫn còn có Bộ, ngành và địa phương gần như chưa giải ngân kế hoạch vốn (tỷ lệ giải ngân đạt dưới 1%).

Chí Kiên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.130 23.340 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.165 23.345 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.150 23..360 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.142 23.342 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.320 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.520
48.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.520
48.870
Vàng SJC 5c
48.520
48.870
Vàng nhẫn 9999
47.520
48.520
Vàng nữ trang 9999
47.520
48.320