Phấn đấu năm 2020 tốc độ tăng trưởng GDP khu vực nông nghiệp đạt 3%

22:03 | 23/12/2019

Chiều 23/12, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc dự Hội nghị tổng kết năm 2019, triển khai kế hoạch năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT).    

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc dự và phát biểu chỉ đạo tại hội nghị

Phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đề nghị ngành nông nghiệp Việt Nam đạt một số mục tiêu năm 2020: Tốc độ tăng trưởng GDP khu vực nông nghiệp đạt 3%, tức là cao hơn năm nay. Kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt trên 43 tỷ USD. Tỷ lệ che phủ rừng Quốc hội đã giao là 42%, tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới 59%, ít nhất có 121 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là thành lập mới 2.000 hợp tác xã nông nghiệp để cả nước chúng ta có 17.000 HTX nông nghiệp.

Còn mục tiêu đến 2025, Thủ tướng đề nghị phải đạt mức tăng trưởng GDP khu vực nông nghiệp trung bình từ 3 - 3,5 %, có thêm 5 mặt hàng nông nghiệp xuất khẩu có giá trị từ 1 tỷ USD trở lên, để có 15 nhóm mặt hàng nông sản có giá trị xuất khẩu 1 tỷ USD trở lên với tổng giá trị xuất khẩu là 50 tỷ USD, đứng đầu ASEAN và đứng top 10 của thế giới. Phấn đấu có 25.000 doanh nghiệp trực tiếp đầu tư vào nông nghiệp, gấp 2 lần hiện nay, 35.000 HTX nông nghiệp, gấp 2,3 lần hiện nay để làm nòng cốt phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp. Phấn đấu có 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, thu nhập của người nông dân đạt 80 triệu đồng/năm, gấp 2 lần hiện nay.

“Ngành nông nghiệp phải nỗ lực phấn đấu để Việt Nam sớm trở thành một trong những quốc gia có nền nông nghiệp phát triển nhất, nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực đứng hàng đầu thế giới”, Thủ tướng nhấn mạnh và giao một số nhiệm vụ cho Bộ như tập trung cơ cấu lại ngành nông nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, tăng cường khâu chế biến, bảo quản nông sản, sản xuất theo tín hiệu và yêu cầu của thị trường, mở rộng phát triển thị trường. Giữ chất lượng và chữ tín các sản phẩm nông nghiệp. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ nông nghiệp nông thôn. Sử dụng linh hoạt, có hiệu quả diện tích đất trồng lúa. Sớm lấy lại thẻ xanh của EC về thủy sản, không để bị rút thẻ đỏ.

Thủ tướng yêu cầu cán bộ ngành  nông nghiệp phải giỏi chuyên môn, tận tụy với bà con, cùng “xắn quần móng lợn”, lội ruộng, lội rừng rừng phòng, chống thiên tai. Tập trung làm kế hoạch trung hạn ngành NN&PTNT 5 năm tới sát đúng, hiệu quả./.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.649 25.776 29.741 30.369 204,47 213,82
BIDV 23.170 23.310 24.991 25.750 29.865 30.468 205,58 213,23
VietinBank 23.159 23.309 24.912 25.747 29.804 30.444 208,70 214,70
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.945 25.312 29.9936 30.376 209,76 212,84
ACB 23.160 23.290 24.951 25.305 30.026 30.376 209,96 212,94
Sacombank 23.136 23.340 24.953 25.414 29.995 30.400 209,14 213,72
Techcombank 23.155 23.315 24.707 25.670 29.610 30.562 208,52 215,32
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.860 25.369 29.973 30.430 209,36 213,39
DongA Bank 23.190 23.280 24.980 25.290 29.950 30.350 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.250
44.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.250
44.550
Vàng SJC 5c
44.250
44.570
Vàng nhẫn 9999
44.200
44.700
Vàng nữ trang 9999
43.750
44.550