Pháp: Lạm phát trong tháng 10 tăng mạnh nhất kể từ năm 1985

18:33 | 28/10/2022

Theo báo cáo sơ bộ của cơ quan thống kê Insee công bố ngày 28/10, sau khi tăng chậm lại trong tháng Tám và tháng Chín, lạm phát của Pháp trong tháng 10 tăng lên 6,2% so với cùng kỳ năm trước.

phap lam phat trong thang 10 tang manh nhat ke tu nam 1985
Người dân mua thực phẩm tại siêu thị ở Saint-Etienne, Pháp. (Ảnh: AFP/TTXVN)

Chịu sự chi phối của giá năng lượng, thực phẩm và hàng hóa tăng cao, lạm phát của Pháp trong tháng 10 đã có mức tăng mạnh nhất kể từ năm 1985.

Theo báo cáo sơ bộ của cơ quan thống kê Insee công bố ngày 28/10, sau khi tăng chậm lại trong tháng Tám và tháng Chín, lạm phát của Pháp trong tháng 10 tăng 6,2% so với cùng kỳ năm trước.

Thực phẩm là một trong những nhóm hàng hóa có mức tăng giá mạnh nhất, gần 12% và điều này khiến nhiều hộ gia đình phải chi phần lớn ngân sách hằng tháng tại các siêu thị.

Trong khi đó, giá năng lượng tăng gần 20% mặc dù Chính phủ Pháp đã có biện pháp can thiệp hỗ trợ hóa đơn chi trả cho người dân để kiềm chế mức lạm phát ở mặt bằng thấp giống như nhiều quốc gia láng giềng châu Âu khác.

Cũng theo báo cáo của Insee, kinh tế Pháp trong 3 tháng từ tháng 7 đến tháng 9/2022 đã tăng 0,2%.

Dữ liệu về kinh tế Pháp được công bố 1 ngày sau khi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) quyết định tăng lãi suất chủ chốt thêm 0,75% lên 2%. Đây là lần tăng lãi suất thứ ba liên tiếp và là lần tăng lớn thứ hai trong lịch sử của ngân hàng này.

Nguồn: TTXVN

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700