Phạt 21 cơ sở kinh doanh thiết bị y tế hơn 35 triệu đồng trong ngày 10/3

08:56 | 11/03/2020

Trong kỳ báo cáo ngày 10/3/2020, lực lượng quản lý thị trường (QLTT) cả nước đã thực hiện kiểm tra, giám sát 93 cơ sở kinh doanh trang thiết bị y tế, xử lý 21 cơ sở, phạt tiền 35.950.000 đồng. Lũy kế từ ngày 31/1 đến ngày 10/3/2020, lực lượng QLTT cả nước đã kiểm tra, giám sát 6.011 cơ sở. Tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính 1.881.080.000 đồng.

phat 21 co so kinh doanh thiet bi y te hon 35 trieu dong trong ngay 103

Điển hình tại tỉnh Đắk Lắk, trong công tác phòng, chống dịch Covid-19, từ ngày 31/01 đến ngày 10/03/2020, Cục QLTT Đắk Lắk đã giám sát, kiểm tra 476 cơ sở, xử lý 40 cơ sở, với tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính 271.000.000 đồng. Các hành vi vi phạm chủ yếu không niêm yết giá hàng hóa là khẩu trang y tế tại địa điểm phải niêm yết giá hàng hóa theo quy định; lợi dụng dịch bệnh và điều kiện bất thường khác để định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý; kinh doanh hàng hóa có nhãn không ghi đủ các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa. Ngoài ra, Cục QLTT Đắk Lắk đã tổ chức ký cam kết với 517 cơ sở kinh doanh về việc thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh các sản phẩm dùng cho việc phòng, chữa bệnh do dịch bệnh của vi rút Corona gây ra.

Cũng theo cơ quan QLTT, đến nay, lượng khách hàng đến mua sắm để dự trữ do ảnh hưởng thông tin về dịch bệnh tại các siêu thị, hệ thống phân phối và các cửa hàng tiện lợi đã giảm mạnh, tuy nhiên, các đơn vị này đã chuẩn bị đầy đủ nguồn hàng nhu yếu phẩm như gạo, thịt, mỳ gói, dầu ăn, thực phẩm tươi, chế biến đóng hộp và các loại lương thực chế biến cung ứng cho thị trường, với giá cả không tăng. Tại các cơ sở kinh doanh trang thiết bị y tế cơ bản không có tình trạng găm hàng, đầu cơ và bán giá hàng hóa bất hợp lý.

Trước dự báo trong thời gian tới tình hình dịch bệnh Covid-19 vẫn diễn biến phức tạp, nhu cầu sử dụng trang thiết bị y tế, mặt hàng khẩu trang để phòng bệnh dịch, nhu cầu người tiêu dùng tăng cao, lực lượng QLTT sẽ tiếp tục theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ địa bàn, xử lý quyết liệt, kịp thời các hành vi lợi dụng tình hình khan hiếm hàng hóa trên thị trường để mua vét, mua gom hoặc lợi dụng dịch bệnh để định giá bán hàng hóa bất hợp lý đối với hàng hóa thiết yếu, nghiêm cấm đầu cơ, găm hàng, tự tăng giá bất hợp pháp để thu lợi nhuận cao và thực hiện tốt công tác tuyên truyền đến các cơ sở sản xuất, kinh doanh và người dân chấp hành quy định pháp luật. Đồng thời, nếu phát hiện các hành vi nói trên có dấu hiệu tội phạm thì sẽ chuyển ngay cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

MT

Nguồn: moit.gov.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.040 23.250 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.020 23.250 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.050 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.230 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.062 23.277 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.051 23.251 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.050 23.230 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.070 23.220 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.150
55.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.150
55.600
Vàng SJC 5c
55.150
55.620
Vàng nhẫn 9999
53.300
53.800
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.500