Phạt 22 cơ sở kinh doanh thiết bị y tế gần 95 triệu đồng trong ngày 18/3

07:35 | 19/03/2020

Trong kỳ báo cáo ngày 18/3/2020, lực lượng quản lý thị trường (QLTT) cả nước đã thực hiện kiểm tra, giám sát 76 cơ sở kinh doanh trang thiết bị y tế, xử lý 22 cơ sở; phạt tiền 94.750.000 đồng.

Lũy kế từ ngày 31/1 đến ngày 18/3/2020, lực lượng QLTT cả nước đã kiểm tra, giám sát 6.644 cơ sở; tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính 2.351.906.000 đồng.

Điển hình một số vụ việc kiểm tra, xử lý trong ngày, tại TP. Hồ Chí Minh, Cục QLTT TP. Hồ Chí Minh đã xử lý 1 vụ, phạt tiền 17.350.000 đồng, tịch thu 3.450 chiếc khẩu trang.

phat 22 co so kinh doanh thiet bi y te gan 95 trieu dong trong ngay 183

Theo Tổng cục QLTT, thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu đủ cung cấp cho người tiêu dùng, không có hiện tượng khan hiếm hay tăng giá bất hợp lý. Mặt hàng Gạo có giá dao động từ 9.000 đồng đến 25.000 đồng/kg (tuỳ loại); mì gói từ 60.000 đồng đến 170.000 đồng/thùng (tuỳ loại); nước tương từ 15.000 đồng đến 30.000 đồng/chai/750ml; đường cát 13.000 đồng đến 25.000 đồng/kg; dầu ăn từ 30.000 đồng đến 55.000 đồng/chai/lít; thịt heo từ 130.000 đồng đến 150.000 đồng; gà thả vườn từ 100.000 đồng đến 130.000 đồng/kg.

Bên cạnh mặt hàng nước rửa tay khô vẫn còn, có giá dao động từ 40.000 đồng đến 85.000 đồng/chai tuỳ dung tích. Mặt hàng khẩu trang vải kháng khuẩn giá từ 7.000 đồng đến 18.000 đồng chiếc.

Theo tổng hợp từ Vụ Thị trường trong nước, các doanh nghiệp phân phối như Saigon Coopmart, Big C, Vincommerce (Vinmart, Vinmart+), BRG Retail, MM Mega Market dự kiến cung ứng ra thị trường từ ngày 15/3 đến ngày 31/3 hơn 23 triệu chiếc khẩu trang các loại; kế hoạch từ ngày 31/3/2020 đến ngày 15/4/2020 dự kiến sẽ cung ứng ra thị trường gần 9 triệu chiếc để đáp ứng nhu cầu của người dân trong bối cảnh bắt buộc đeo khẩu trang nơi công cộng.

Trong thời gian tới, lực lượng QLTT tiếp tục tăng cường kiểm tra, giám sát, quản lý địa bàn, kịp thời phát hiện kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, đặc biệt là các hành vi đầu cơ, găm hàng, nâng giá để trục lợi, đặc biệt là đối với các mặt hàng phục vụ phòng chống dịch và các nhu yếu phẩm phục vụ đời sống nhân dân, cũng như tuyên tuyền đến các tổ chức, cá nhân kinh doanh các mặt hàng khẩu trang y tế, dung dịch rửa tay không lợi dụng tình hình dịch bệnh, khan hiếm hàng hóa để găm hàng, tăng giá, đưa ra thị trường các loại khẩu trang nhập lậu, giả, kém chất lượng

MT

Nguồn: moit.gov.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400