Phát điện từ tuabin điện gió lớn nhất Việt Nam

15:44 | 03/12/2019

Vừa qua, tại xã Bắc Phong và xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận, Trungnam Group đã vận hành phát điện từ tuabin trên đất liền có công suất lớn nhất Việt Nam thuộc Dự án điện gió Trung Nam giai đoạn II với tổ máy đầu tiên công suất 4,0 MW/trụ.

Đây là một phần của dự án Nhà máy điện gió Trung Nam giai đoạn 2 với công suất 64 MW dự kiến sẽ hoàn thành toàn bộ vào quý I/2020. Giai đoạn 2 của nhà máy có sản lượng khai thác dự kiến đạt 182 triệu kWh/năm, bao gồm 16 trụ gió, công suất mỗi trụ 4,0 MW; các trạm biến áp nâng áp 0,4 - 1/22KV kết nối với trạm biến áp dự án 22/110 KV và đấu nối vào ngăn xuất tuyến 110 Kv tại trạm 220KV Tháp Chàm để hòa vào lưới điện quốc gia.

Nhà máy điện gió Trung Nam ở Ninh Thuận có tổng mức đầu tư cả 3 giai đoạn là 4.000 tỷ đồng với tổng công suất 151MW, khởi công từ năm 2016 và dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2020.

Đại diện Công ty cổ phần điện gió Trung Nam chia sẻ, việc phát điện tổ máy đầu tiên với công suất 4,0 MW/trụ, sẽ đẩy nhanh công tác thi công lắp đặt, đấu nối hiệu chỉnh các trụ gió còn lại của dự án điện gió Trung Nam giai đoạn 2, bảo đảm hoàn thành trong quý I năm 2020 theo đúng cam kết với UBND tỉnh Ninh Thuận, Tập đoàn điện lực. Đại diện Trungnam Group chia sẻ tham vọng sẽ hòa lưới 1.000MW trong 2 năm tới cùng việc đầu tư mạnh hơn vào lĩnh vực năng lượng tái tạo. 

Được biết, tuabin lớn nhất của dự án được cung cấp bởi Công ty Enercon - CHLB Đức (với hơn 30 năm kinh nghiệm và cung cấp 27.815 tua bin gió trên toàn thế giới tính đến thời điểm này).

Việc lựa chọn loại tuabin E-126 EP3 (đường kính cánh 126m) có công suất đặt 4MW mỗi trụ với công nghệ không hộp số có ưu điểm là có thể hoạt động với tốc độ gió thấp từ 2 -2,5m/s, với chiều cao từ bệ móng đến tâm máy phát là 116m, khả năng đón gió có vận tốc trung bình 7,1 m/s, cao hơn so với giai đoạn 1 là 6,5 m/s quyết định không nhỏ cho sự thành công của dự án.

Đây là loại tuabin với các chỉ tiêu về diện tích chiếm đất chỉ có 0,14 ha/MW (so với suất sử dụng đất quy định không quá 0,35 ha/MW), góp phần đáng kể trong việc sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950