Phát hành hơn 175 triệu cổ phiếu chia cổ tức, SHB nâng vốn điều lệ lên 19.260 tỷ đồng

10:22 | 22/05/2021

Ngày 20/5, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã có văn bản xác nhận kết quả phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2019 của Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB). Như vậy, Ngân hàng SHB đã phát hành thành công hơn 175 triệu cổ phiếu, qua đó nâng vốn điều lệ lên mức hơn 19.260 tỷ đồng, vốn tự có lên 38.959 tỷ đồng.

Đây là nền tảng quan trọng giúp SHB ngày càng khẳng định và nâng cao uy tín với cộng đồng đầu tư trong nước và nước ngoài cũng như các tổ chức đánh giá tín nhiệm quốc tế.

phat hanh hon 175 trieu co phieu chia co tuc shb nang von dieu le len 19260 ty dong

Được sự phê duyệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, SHB đã phát hành thành công hơn 175 triệu cổ phiếu để chi trả cổ tức năm 2019 với tỷ lệ 10%, qua đó tăng vốn điều lệ lên mức hơn 19.260 tỷ đồng. Việc tăng vốn điều lệ này nằm trong kế hoạch phát triển của SHB và đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ). Tiếp theo, SHB đang tiến hành thủ tục đăng ký lưu ký và niêm yết bổ sung số cổ phiếu phát hành thêm này và dự kiến sẽ chính thức giao dịch trong tháng 6/2021.

SHB cho biết, Ngân hàng đang hoàn thiện hồ sơ trình Ngân hàng Nhà nước phương án tăng vốn điều lệ đã được ĐHĐCĐ thường niên năm 2021 thông qua, trong đó chi trả cổ tức năm 2020 cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 10,5% bằng cổ phiếu và chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo phương thức thực hiện quyền với tỷ lệ 100:28.

Trước đó, SHB đã tổ chức thành công ĐHĐCĐ lần thứ 29 và thông qua nhiều nội dung quan trọng, trong đó thông qua kế hoạch kinh doanh bứt phá với hai kịch bản kế hoạch lợi nhuận trong đó xác định mục tiêu tăng trưởng ít nhất 78% trong năm 2021; kế hoạch chi trả cổ tức năm 2020 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 10,5%…

Bên cạnh đó, trong năm nay, SHB sẽ tăng vốn từ việc chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo phương thức thực hiện quyền với tỷ lệ 100:28, giá chào bán dự kiến 12.500 đồng/cổ phiếu - chưa bằng một nửa giá hiện tại của cổ phiếu SHB trên thị trường chứng khoán. Điều này sẽ giúp gia tăng lợi ích cổ đông, đồng thời SHB cũng có thêm thặng dư vốn. Kế hoạch năm 2021, vốn điều lệ của SHB sẽ tăng mạnh lên hơn 26.674 tỷ đồng.

Việc tăng vốn điều lệ nhằm mục tiêu nâng cao tiềm lực tài chính, mở rộng quy mô cho vay, đầu tư vào công nghệ thông tin, đặc biệt thúc đẩy mạnh việc số hóa ngân hàng, hiện thực hóa mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam.

Thu Hà

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350