Phê duyệt đề án cơ cấu lại SCB gắn với xử lý nợ xấu

12:47 | 16/03/2020

Ngân hàng Nhà nước công bố phê duyệt Đề án cơ cấu lại Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2019-2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đây được xem là tin vui đối với SCB ngay trong Quý I/2020.

SCB được biết đến là ngân hàng có quy mô tổng tài sản nằm trong Top 5 ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam hiện nay với hơn 567.894 tỷ đồng (theo báo cáo tài chính SCB 2019). Hiện ngân hàng này có 239 điểm giao dịch tại 28 tỉnh thành, số lượng cán bộ nhân viên hơn 7.300 người.

phe duyet de an co cau lai scb gan voi xu ly no xau
SCB tập trung nguồn lực để cơ cấu lại hoạt động tín dụng và nâng cao năng lực tài chính

Được biết từ 2018, sau đợt thanh tra pháp nhân SCB, Chính phủ và NHNN đã có chủ trương cho phép SCB xây dựng phương án tái cơ cấu mới cho giai đoạn tiếp theo. Đây được xem là phương án tái cơ cấu chủ động hỗ trợ thêm một số cơ chế mới, đó là giải pháp tăng vốn, nâng cao năng lực tài chính giúp SCB vững chắc hơn sau quá trình tái cơ cấu, phát triển một cách lành mạnh và tích cực hơn. 

Ông Võ Tấn Hoàng Văn – Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc SCB cho biết: “SCB xác định bên cạnh việc xử lý thu hồi nợ xấu, nợ tồn đọng trong quá trình tái cơ cấu, việc thúc đẩy phát triển kinh doanh ngân hàng bán lẻ và cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại là xu thế tất yếu.

Do đó, giai đoạn 2019 – 2020 SCB sẽ tập trung nguồn lực để cơ cấu lại hoạt động tín dụng và nâng cao năng lực tài chính. Đồng thời, đầu tư nền tảng về công nghệ, nhân sự và phát triển hệ thống khách hàng, từ đó tích tụ nguồn lực phát triển ngân hàng bán lẻ và ngân hàng số trong tương lai.

SCB mong muốn mang lại sự hài lòng, trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng và đặt mục tiêu sẽ trở thành Ngân hàng có chất lượng dịch vụ và quản trị trải nghiệm hàng đầu tương xứng với Top 5 về quy mô tổng tài sản”.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.190 23.400 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.220 23.400 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.205 23.395 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.260 23.410 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.390 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.370 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.207 23.417 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.200 23.400 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.210 23.390 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.240 23.380 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.600
49.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.550
49.000
Vàng SJC 5c
48.550
49.020
Vàng nhẫn 9999
47.600
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050