Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thành phố Hải Phòng

07:58 | 04/09/2019

Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng đã ký Quyết định 1114/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thành phố Hải Phòng khu vực quận Dương Kinh và quận Đồ Sơn.

Một góc thành phố Hải Phòng

Cụ thể, điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009.

Theo đó, khu vực điều chỉnh cục bộ lô A70, A71 và A79 thuộc phường Tân Thành - quận Dương Kinh và phường Ngọc Hải, Ngọc Xuyên - quận Đồ Sơn: Không thay đổi các tính chất và các định hướng phát triển chung của khu vực; điều chỉnh vị trí, quy mô sân golf, đất khu đô thị mới kết hợp dịch vụ du lịch, bổ sung đất cây xanh cảnh quan khu vực cửa sông Lạch Tray; điều chỉnh giảm diện tích đất đô thị mới khoảng 42 ha và đất cây xanh công viên, sinh thái khoảng 61 ha; điều chỉnh tăng đất cây xanh thể dục thể thao (sân golf) khoảng 15 ha và đất hỗn hợp, dịch vụ (đất ở, đất thương mại dịch vụ du lịch...) khoảng 69 ha, đất công nghiệp khoảng 11 ha; bổ sung tăng khoảng 125 ha đất cây xanh sinh thái.

Khu vực điều chỉnh cục bộ lô A86 thuộc phường Vạn Hương, quận Đồ Sơn: Điều chỉnh mở rộng ranh giới để quản lý phát triển các không gian mặt nước, bổ sung diện tích sân golf; tính chất, chức năng cơ bản tuân thủ theo điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung năm 2011; giữ nguyên chức năng sử dụng đất và quy mô 350 ha theo điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung năm 2011, bổ sung tăng 130 ha đất xây dựng sân golf từ đất mặt nước.

UBND thành phố Hải Phòng có trách nhiệm tổ chức công bố, công khai quy hoạch điều chỉnh theo quy định; tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu vực dự án liên quan đến điều chỉnh cục bộ, theo nguyên tắc đảm bảo kết nối các khu vực điều chỉnh quy hoạch với các khu chức năng khác không phá vỡ cấu trúc, định hướng phát triển không gian đô thị...

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.162 23.312 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.160 23.290 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.135 23.297 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.145 23.305 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.730
45.100
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.730
45.080
Vàng SJC 5c
44.730
45.100
Vàng nhẫn 9999
44.680
45.180
Vàng nữ trang 9999
44.280
45.080