Phê duyệt khẩn cấp vaccine Hayat-Vax phòng COVID-19

17:49 | 10/09/2021

Bộ Y tế vừa phê duyệt có điều kiện vaccine phòng COVID-19 có tên Hayat-Vax cho nhu cầu cấp bách trong phòng, chống dịch COVID-19. Đây là vaccine phòng COVID-19 thứ 7 được Bộ Y tế phê duyệt khẩn cấp.

phe duyet khan cap vaccine hayat vax phong covid 19
Ảnh minh họa

Vaccine Hayat-Vax được bào chế dưới dạng hỗn dịch tiêm. Mỗi liều 0,5 ml chứa 6,5 đơn vị kháng nguyên SARS-CoV-2 (tế bào vero) bất hoạt.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ chứa 1 liều 0,5 ml và hộp 1 lọ chứa 2 liều, mỗi liều 0,5 ml.

Cơ sở sản xuất bán thành phẩm: Beijing Institute of Biological Products Co., Ltd. Trung Quốc.

Cơ sở đóng gói sơ cấp, thứ cấp và xuất xưởng là Julphar (Gulf Pharmaceutical Industries) Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất (UAE). Cơ sở đề nghị phê duyệt vaccine này là Công ty cổ phần Y dược phẩm Vimedimex.

Trong quyết định này, Bộ Y tế đã đưa các điều kiện được phê duyệt vaccine Hayat-Vax cho nhu cầu cấp bách trong phòng, chống dịch COVID-19.

Bộ Y tế giao Cục Quản lý dược có trách nhiệm cấp phép nhập khẩu vaccine Hayat-Vax theo quy định tại Điều 67 Nghị định 54/2017/NĐ-CP khi nhận được hồ sơ của cơ sở nhập khẩu; thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý nhập khẩu, quản lý chất lượng vaccine nhập khẩu.

Cục Khoa học công nghệ và đào tạo có trách nhiệm lựa chọn đơn vị có đủ điều kiện đánh giá tính an toàn, hiệu quả của vaccine trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng tư vấn sử dụng vaccine, sinh phẩm y tế của Bộ Y tế trong quá trình sử dụng. Đồng thời Cục hướng dẫn, chỉ đạo đơn vị có đủ điều kiện quy định tổ chức thực hiện việc đánh giá tính an toàn, hiệu quả của vaccine Hayat-Vax trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng tư vấn sử dụng vaccine, sinh phẩm y tế, Bộ Y tế trong quá trình sử dụng.

Bộ Y tế cũng yêu cầu Cục Y tế dự phòng thực hiện các trách nhiệm liên quan đến tiêm chủng vaccine Hayat-Vax được quy định tại Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn tiếp nhận, bảo quản, phân phối và sử dụng vaccine phòng COVID-19; Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm vaccine phòng COVID-19 năm 2021-2022 và Công văn của Văn phòng Chính phủ về việc Công ty cổ phần Y dược phẩm Vimedimex đề nghị cấp phép khẩn cấp vaccine Hayat-Vax.

Bộ Y tế yêu cầu Viện Kiểm định quốc gia vaccine và sinh phẩm y tế có trách nhiệm kiểm định và cấp giấy chứng nhận xuất xưởng lô vaccine Hayat-Vax trước khi đưa ra sử dụng.

Hayat-Vax là vaccine phòng COVID-19 thứ 7 được Bộ Y tế phê duyệt khẩn cấp. Trước đó, Bộ Y tế đã phê duyệt khẩn cấp 6 vaccine phòng COVID-19 khác, gồm: AstraZeneca, Pfizer, Moderna, Johnson & Johnson (vaccine Janssen), Vero Cell của Sinopharm, Sputnik V.

Hiện, nước ta có 5 loại vaccine phòng COVID-19 đang được triển khai tiêm chủng, gồm: AstraZeneca, Sputnik V, Pfizer, Moderna và Vero Cell của Sinopharm. Các nhà sản xuất các loại vaccine này đều khuyến cáo tiêm đủ 2 liều.

Tính đến ngày 10/9, Việt Nam đã tiêm hơn 26 triệu liều vaccine phòng COVID-19, trong đó khoảng 4,3 triệu người đã tiêm đủ 2 liều vaccine.

Nguồn: Báo điện tử Chính phủ

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850