Philippines: Có thể "tạm dừng" giảm lãi suất

16:27 | 14/03/2012

Thống đốc Amando Tetangco vừa cho biết, NHTW Philippines có thể sẽ tạm dừng việc giảm lãi suất cơ bản do giá dầu mỏ tăng đang đe dọa tới lạm phát.

"Việc tạm dừng giảm lãi suất cho phép chúng ta có thời gian để đánh giá và giám sát ảnh hưởng của các hành động chính sách trước đó và các vấn đề có liên quan khác" - ông Tetangco nói. Trong cả 2 lần họp gần đây, NHTW Philippine đều quyết định hạ các lãi suất thêm 0,25%.

Hiện lãi suất cho vay qua đêm đang chỉ còn ở mức 4%. Việc Philippines hạ lãi suất vay trong thời gian qua là nhằm hỗ trợ tăng trưởng trong nước, đồng thời ngăn chặn các tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng nợ châu Âu lên nền kinh tế toàn cầu.

Tuy nhiên, từ đầu năm tới nay giá dầu thô đã tăng khoảng 8% và tạo áp lực lên lạm phát của nước này, dù lạm phát trong tháng 2 vừa qua đã có mức tăng chậm nhất trong 2 năm qua.

Lo ngại khi giá dầu mỏ tăng có thể làm lạm phát bùng trở lại là một trong những nguyên nhân chính khiến NHTW thận trọng với việc giảm lãi suất thêm nữa.

HQ

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250