Phó Chủ tịch TP. Hà Nội: Bụi mịn ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng không khí

08:12 | 03/10/2019

Trả lời báo chí tại buổi họp báo Chính phủ thường kỳ tháng 9, Phó Chủ tịch UBND TP. Hà Nội Nguyễn Thế Hùng cho biết, hiện nay, TP. Hà Nội có 11 trạm quan trắc không khí theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) quan trắc về tất cả các tiêu chuẩn của không khí. Các chỉ số NO2, SO2 đều đạt tiêu chuẩn, riêng bụi mịn thì vượt ngưỡng.

Làm gì để bảo vệ sức khỏe khi không khí ô nhiễm và nhiều bụi mịn?

Theo Phó Chủ tịch UBND TP. Hà Nội Nguyễn Thế Hùng, chiều 1/10 UBND TP. Hà Nội đã tổ chức họp báo và có thông tin về tình trạng ô nhiễm không khí tại Hà Nội.

Về đánh giá ô nhiễm môi trường, có thể thấy đây là thời điểm đang có biến đổi khí hậu, nhiều năm nay vào thời điểm giao mùa đều có những hiện tượng này. Mấy ngày vừa qua thời tiết không gió, không mưa, tạo lớp sương mù nên việc khuếch tán bụi mịn ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng không khí.

Hiện nay, TP. Hà Nội có 11 trạm quan trắc không khí theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) quan trắc về tất cả các tiêu chuẩn của không khí. Các chỉ số NO2, SO2 đều đạt tiêu chuẩn, riêng bụi mịn thì vượt ngưỡng.

TP. Hà Nội xác định việc công bố chất lượng không khí là việc thường xuyên, hằng ngày, cứ 5 phút/lần các trạm đo sẽ chuyển thông số về để tổng hợp. Thông tin được đăng tải hằng ngày trên các báo như Hà Nội mới, An ninh thủ đô, Công an nhân dân… đều cập nhật chất lượng không khí của Hà Nội.

Tuy nhiên, theo ông Nguyễn Thế Hùng, bên cạnh việc đo chất lượng không khí thì còn cần phải xác định nguồn rác thải làm ô nhiễm. Các nguyên nhân đã được TP. Hà Nội xác định gồm: Khí xả thải từ ô tô, xe máy; đun bếp than tổ ong, đốt củi; xây dựng, phá dỡ các công trình; vận chuyển vật liệu; mùi hôi thối từ hệ thống thoát nước chưa được xử lý; mùi từ các trại chăn nuôi gia súc, gia cầm.

Đại diện Lãnh đạo Thành phố cũng chỉ ra các nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng không khí như: Đốt rơm rạ, rác; thu gom rác thải chưa tốt; ô nhiễm ao hồ lâu năm; bùn thải chưa được xử lý; khói bụi từ các cơ sở sản xuất trên địa bàn Thành phố và một số tỉnh lân cận; tác động của khí hậu và thời tiết chuyển mùa.

Về định hướng giải pháp, ông Nguyễn Thế Hùng cho biết, hiện nay TP. Hà Nội đã thực hiện nhiều giải pháp như: Lắp đặt thêm các trạm quan trắc không khí, phấn đấu đến năm 2020 sẽ lắp xong 25 trạm; tập trung xử lý các nguồn xả thải, xử lý nước thải, các nhà máy đốt rác, kiểm soát các phương tiện đang xả thải ra môi trường… giảm phương tiện cá nhân, tăng phương tiện công cộng. Bên cạnh đó, TP. Hà Nội sẽ phát động chương trình Cánh đồng không đốt rơm rạ để giảm việc đốt rơm rạ của các địa bàn lân cận làm ô nhiễm không khí.

"TP. Hà Nội cũng sẽ tập trung tuyên truyền, hướng dẫn người dân các phương pháp phòng tránh, bảo vệ sức khoẻ khi không khí bị ô nhiễm, đặc biệt với người già và trẻ em," ông Hùng nói thêm.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400