Phó Thống đốc Đào Minh Tú là Ủy viên Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

08:07 | 08/07/2020

Thủ tướng Chính phủ quyết định kiện toàn Ban Chỉ đạo (BCĐ) Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020. Trong đó, Phó Thống đốc NHNN Đào Minh Tú là ủy viên Ban Chỉ đạo này.

pho thong doc dao minh tu la uy vien ban chi dao chuong trinh mtqg xay dung nong thon moi
Phó Thống đốc thường trực NHNN Đào Minh Tú

Thủ tướng Chính phủ quyết định kiện toàn Ban Chỉ đạo (BCĐ) Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên cơ sở BCĐ Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 được thành lập theo Quyết định số 1584/QĐ-TTg ngày 10/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 27/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ.

Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng làm Trưởng ban.

Phó Trưởng ban là ông Nguyễn Xuân Cường, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Ủy viên thường trực gồm: Ông Trần Thanh Nam, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ông Nguyễn Cao Lục, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; ông Trần Quốc Phương, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; ông Đỗ Hoàng Anh Tuấn, Thứ trưởng Bộ Tài chính.

Các Ủy viên bao gồm: Ông Lê Sơn Hải, Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; ông Lê Văn Thanh, Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; ông Phạm Anh Tuấn, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; Thiếu tướng Trần Quốc Tỏ, Thứ trưởng Bộ Công an; ông Nguyễn Trường Sơn, Thứ trưởng Bộ Y tế; ông Lê Anh Tuấn, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải; ông Võ Tuấn Nhân, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; ông Phạm Ngọc Thưởng, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; ông Nguyễn Tường Văn, Thứ trưởng Bộ Xây dựng; bà Trịnh Thị Thủy, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; ông Đào Minh Tú, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; ông Cao Quốc Hưng, Thứ trưởng Bộ Công Thương; Thượng tướng Trần Đơn, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; ông Triệu Văn Cường, Thứ trưởng Bộ Nội vụ; ông Phạm Công Tạc, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

Bên cạnh đó, mời các ông, bà sau đây làm Ủy viên: Bà Trương Thị Ngọc Ánh, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; bà Trần Thị Hương, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; ông Nguyễn Văn Đạo, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; ông Nguyễn Ngọc Bảo, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam; ông Nguyễn Anh Tuấn, Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; bà Bùi Thị Thơm, Phó Chủ tịch Trung ương Hội Nông dân Việt Nam; ông Dương Quyết Thắng, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.

Quy chế hoạt động của BCĐ Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 được tiếp tục thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 317/QĐ-BCĐCTMTQG ngày 20/10/2016 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400