Phó Thống đốc Đoàn Thái Sơn được cử là thành viên Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển DN

10:34 | 30/11/2019

Tại Quyết định số 1694/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc cử thành viên Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp (Ban Chỉ đạo), ông Đoàn Thái Sơn, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được cử là thành viên Ban Chỉ đạo này.

Ảnh minh họa

Theo Quyết định, Thủ tướng Chính phủ cử thành viên Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp gồm có: Trưởng ban là Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ; bà Mai Thị Thu Vân, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ làm Phó Trưởng ban thường trực. Phó Trưởng ban chuyên trách là ông Nguyễn Hồng Long.

Các Ủy viên Ban Chỉ đạo gồm: ông Vũ Đại Thắng, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; ông Huỳnh Quang Hải, Thứ trưởng Bộ Tài chính; ông Lê Văn Thanh, Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; ông Nguyễn Duy Thăng, Thứ trưởng Bộ Nội vụ; ông Phan Chí Hiếu, Thứ trưởng Bộ Tư pháp; ông Hà Công Tuấn, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; bà Nguyễn Thị Phương Hoa, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; ông Bùi Văn Nam, Thứ trưởng Bộ Công an; ông Đoàn Thái Sơn, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; ông Bùi Văn Thạch, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; ông Y Thanh Hà Nie Kđăm, Bí thư Đảng ủy Khối doanh nghiệp Trung ương; ông Phan Văn Anh, Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, hướng dẫn triển khai, kiểm tra việc thực hiện công tác đổi mới doanh nghiệp nhà nước, nông, lâm trường quốc doanh (gọi tắt là doanh nghiệp nhà nước) và phát triển doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

Đồng thời giúp Thủ tướng Chính phủ xây dựng chương trình, kế hoạch đổi mới doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trong phạm vi cả nước. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện các chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt.

Phối hợp với các cơ quan chức năng, tổ chức nghiên cứu các mô hình tổ chức, cơ chế, chính sách phục vụ cho việc đổi mới doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; sơ kết, tổng kết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ và đột xuất về tình hình đổi mới doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp có nhiệm vụ theo dõi việc thí điểm chuyển các đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400