Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng làm việc với lãnh đạo Ngân hàng Wells Fargo khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

17:27 | 17/12/2019

Ngày 17/12/2019, tại trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng đã có buổi làm việc với ông Jafar Amin, Chủ tịch Khối Khách hàng doanh nghiệp và đầu tư, Ngân hàng Wells Fargo khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.

pho thong doc nguyen thi hong lam viec voi lanh dao ngan hang wells fargo khu vuc chau a thai binh duong
Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng và ông Jafar Amin

Tại buổi làm việc, ông Wells Fargo, Chủ tịch Khối Khách hàng doanh nghiệp và đầu tư, Ngân hàng Wells Fargo khu vực Châu Á – Thái Bình Dương đánh giá cao những thành quả của nền kinh tế Việt Nam nói chung và kết quả điều hành chính sách tiền tệ của NHNN nói riêng. 

Ông Wells Fargo bày tỏ mong muốn được cập nhật thông tin về hệ thống ngân hàng Việt Nam, chính sách điều hành của NHNN để ổn định hệ thống, nâng cao chất lượng quản trị và các chỉ số an toàn cũng như kế hoạch tăng vốn của các NHTM nhà nước, đồng thời báo cáo với NHNN về hợp tác giữa NHNN và Wells Fargo trong thời gian qua, định hướng hợp tác trong thời gian tới.

Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng chào mừng ông Jafar Amin cùng đoàn công tác của ngân hàng Wells Fargo đến thăm và làm việc tại NHNN. Phó Thống đốc cho biết, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã và đang đóng vai trò là kênh dẫn vốn chính cho nền kinh tế, từ năm 2011 đến nay, hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) Việt Nam đã tiến hành tái cơ cấu triệt để và quyết liệt nhằm lành mạnh hoá tình hình tài chính, nâng cao năng lực quản trị theo quy định của pháp luật và phù hợp với thông lệ quốc tế.

Phó Thống đốc cũng chia sẻ thông tin về chính sách điều hành của NHNN trong việc ổn định hệ thống, nâng cao chất lượng quản trị và các chỉ số an toàn. NHNN luôn theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình kinh tế thế giới để từ đó điều hành các công cụ chính sách tiền tệ đồng bộ, chủ động, linh hoạt, nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định thị trường tiền tệ đảm bảo thanh khoản của các TCTD, thị trường ngoại hối và mặt bằng lãi suất thị trường, qua đó góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý, hỗ trợ quá trình cơ cấu lại và xử lý nợ xấu của các TCTD. Đồng thời, chính sách tiền tệ được phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa; thường xuyên trao đổi thông tin, phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành về điều hành chính sách tiền tệ, giá hàng hóa dịch vụ, dự báo lạm phát, làm cơ sở để tính toán liều lượng, mức độ điều chỉnh giá các mặt hàng Nhà nước quản lý phù hợp mục tiêu kiểm soát lạm phát chung, ổn định thanh khoản thị trường tiền tệ, ngoại tệ.

Trên cơ sở mục tiêu tăng trưởng kinh tế và lạm phát, NHNN định hướng chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng hàng năm, có điều chỉnh linh hoạt phù hợp diễn biến, tình hình thực tế nhằm kiểm soát lạm phát, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế hợp lý. Tín dụng tăng trưởng phù hợp với cân đối vĩ mô, đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên, tín dụng đối với các lĩnh vực rủi ro được kiểm soát chặt chẽ. Cơ cấu tín dụng tiếp tục có sự điều chỉnh tích cực, cấp tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao trong tầm kiểm soát. Tín dụng ngoại tệ được kiểm soát phù hợp với lộ trình hạn chế đô la hóa trong nền kinh tế.

Bên cạnh đó, nhằm tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, cơ chế chính sách về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, NHNN đã nghiên cứu, ban hành hàng loạt các văn bản dưới Luật hướng dẫn thực hiện, tạo hành lang pháp lý đồng bộ, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, đảm bảo ổn định, an toàn hoạt động của các TCTD và lành mạnh thị trường tài chính tiền tệ.

Về hợp tác Việt Nam – Mỹ trong lĩnh vực ngân hàng, hai bên đã ký kết những văn bản quan trọng, thúc đẩy hợp tác, xây dựng quan hệ đại lý, thanh toán với các ngân hàng, tổ chức tài chính Hoa Kỳ với 930 quan hệ đại lý giúp doanh số thanh toán xuất nhập khẩu, tài trợ thương mại, các loại hình thanh toán khác qua ngân hàng cũng không ngừng tăng lên. Bên cạnh đó hiện có 3 chi nhánh và 3 VPĐD của Hoa Kỳ tại Việt Nam là cầu nối quan trọng cho các nhà đầu tư, kinh doanh giữa Việt Nam, Hoa Kỳ. Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng tin tưởng, trong thời gian tới Wells Fargo tiếp tục là đối tác đáng tin cậy của NHNN và các NHTM Việt Nam.

PV

Nguồn:

Tags: NHNN
Tin nổi bật
  • Kiên định mục tiêu kép
    Sự kiện 08:00 | 05/08/2020

    Trong bối cảnh dịch Covid-19 đã bùng phát trở lại tại Việt Nam, Chính phủ vẫn thống nhất quan điểm phải đảm bảo mục tiêu ...

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.120 23.250 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.780
57.950
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.780
57.930
Vàng SJC 5c
56.780
57.950
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.650