Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng gia Campuchia thăm và làm việc tại BIDV

18:46 | 15/10/2019

Ngày 15/10/2019 tại Hà Nội, Đoàn đại biểu cấp cao Campuchia do Thống tướng Men Sam An - Ủy viên thường trực Bộ Chính trị Đảng Nhân dân Campuchia, Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng gia Campuchia - dẫn đầu đã đến thăm và làm việc tại trụ sở Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).

Báo cáo với Phó Thủ tướng Men Sam An, Chủ tịch HĐQT BIDV Phan Đức Tú cho biết, thực hiện chủ trương của Chính phủ hai nước về thúc đẩy hoạt động đầu tư - thương mại - du lịch song phương tương xứng quan hệ chính trị, ngoại giao truyền thống tốt đẹp giữa Việt Nam và Campuchia.Từ năm 2009 BIDV đã thành lập các hiện diện thương mại tại thị trường Campuchia trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng - bảo hiểm. Đến nay, BIDV là định chế tài chính Việt Nam đi đầu trong các hoạt động đầu tư trực tiếp và hợp tác tài chính - tín dụng tại Campuchia.

Các hiện diện thương mại của BIDV tại Campuchia đã thực hiện tốt các sứ mệnh, mục tiêu, nhiệm vụ được giao và hoạt động kinh doanh hiệu quả, khẳng định được vị thế, thương hiệu, uy tín trong các lĩnh vực hoạt động, góp phần phát triển kinh tế xã hội Campuchia.

Đặc biệt, sau 10 năm thành lập và phát triển, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia (BIDC) đã trở thành một trong 10 ngân hàng thương mại lớn nhất tại Campuchia về quy mô với tổng giá trị tài sản đạt 795 triệu USD.

Phát biểu tại buổi làm việc, Phó Thủ tướng Men Sam An chúc mừng những thành tựu và đóng góp của BIDV, BIDC và các hiện diện thương mại khác đối với nền kinh tế Campuchia trong 10 năm qua.

Bà Men Sam An cho biết kể từ khi BIDC và các hiện diện khác của BIDV được thành lập tại Campuchia, hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam vào Campuchia có nhiều khởi sắc.

Phó Thủ tướng Campuchia cũng ghi nhận BIDC và các hiện diện thương mại của BIDV luôn tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật Campuchia, tích cực, gương mẫu trong việc thực hiện các chủ trương, định hướng, chỉ đạo của Chính phủ và các cơ quan liên quan tại Campuchia.

Bà Men Sam An đề nghị BIDV/BIDC tiếp tục nỗ lực để giữ vững vai trò đầu tàu trong số các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động tại Campuchia, tiếp tục phát huy vai trò cầu nối trong các hoạt động kinh tế - thương mại - đầu tư giữa hai nước, tiếp tục phấn đấu, phát triển hơn nữa, luôn là địa chỉ tin cậy của người dân, doanh nghiệp tại Campuchia.

AB

Nguồn:

Tags: BIDV Campuchia

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.160 23.350 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.175 23.345 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.164 23..374 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.160 23.360 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.420
48.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.420
48.770
Vàng SJC 5c
48.420
48.790
Vàng nhẫn 9999
47.550
48.200
Vàng nữ trang 9999
47.200
48.000