Phòng giao dịch bưu điện được mở tài khoản thanh toán cho cá nhân

10:04 | 18/02/2016

Đó là một trong các nghiệp vụ mà phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt được phép triển khai được quy định rõ trong Thông tư số 43/2015/TT-NHNN quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt

Ảnh minh họa

Theo đó, Thông tư số 43/2015/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2016 quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt được xây dựng và ban hành theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 7902/VPCP-KTTH ngày 9/10/2014 về mô hình phòng giao dịch bưu điện.

Cụ thể, nhân sự tại các phòng giao dịch bưu điện gồm nhân sự của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt và/hoặc nhân sự của các Bưu cục hoặc Điểm bưu điện văn hóa xã thực hiện các nghiệp vụ của phòng giao dịch bưu điện theo thỏa thuận được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt với Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam, phù hợp với quy định của pháp luật.

Phòng giao dịch bưu điện được thực hiện các nghiệp vụ gồm: Nhận tiền gửi tiết kiệm; Mở tài khoản thanh toán cho cá nhân; Cung ứng séc trắng; rút tiền mặt từ tài khoản thanh toán; thực hiện dịch vụ chi hộ trong nước trong phạm vi số dư tài khoản đối với khách hàng cá nhân có mở tài khoản tại phòng giao dịch bưu điện; Thực hiện dịch vụ thu hộ trong nước; Dịch vụ chuyển tiền mặt; chi, trả ngoại tệ; Đại lý kinh doanh bảo hiểm theo Giấy phép thành lập và hoạt động của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt và quy định của pháp luật hiện hành.

Việc khai trương hoạt động phòng giao dịch bưu điện phải đáp ứng các điều kiện: Nhân sự tại phòng giao dịch bưu điện phải có tối thiểu 3 người, trong đó có 1 người là kiểm soát viên hoặc chức danh tương đương làm nhiệm vụ kiểm soát và phê duyệt các giao dịch hàng ngày. Đã tham gia khóa học đào tạo nghiệp vụ liên quan do Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt tổ chức (trừ trường hợp cán bộ tốt nghiệp từ trung cấp trở lên trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng). Đối với nhân sự giữ chức danh kiểm soát viên (hoặc chức danh tương đương) phải tốt nghiệp từ trung cấp trở lên trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng; 

Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với trụ sở chính và chi nhánh quản lý; đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ theo quy định của NHNN và quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan; 

Có quy định nội bộ quản lý hệ thống phòng giao dịch bưu điện đáp ứng được các yêu cầu liên quan đến tính an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật và Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt; 

Đáp ứng các yêu cầu về an toàn kho quỹ, bảo quản tiền mặt, giấy tờ có giá, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật; 

Trường hợp phòng giao dịch bưu điện không có kho tiền theo quy định của NHNN: Trường hợp trên cùng địa bàn huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã trực thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định hiện hành, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt phải chịu trách nhiệm vận chuyển tiền của các phòng giao dịch bưu điện không có kho tiền theo quy định về kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định sau khi kết thúc giờ giao dịch mỗi ngày làm việc; Trường hợp trên cùng địa bàn huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã trực thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt không có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định hiện hành, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt phải chịu trách nhiệm vận chuyển tiền của các phòng giao dịch bưu điện không có kho tiền sau khi trừ hạn mức tồn quỹ tiền mặt cuối ngày về kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định sau khi kết thúc giờ giao dịch mỗi ngày làm việc. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt có trách nhiệm xây dựng quy định hạn mức tồn quỹ tiền mặt và có các biện pháp đảm bảo an toàn tiền mặt tồn quỹ cuối ngày tại các phòng giao dịch bưu điện, báo cáo NHNN (qua Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, NHNN chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện) để giám sát.

Ngoài ra, Thông tư cũng quy định cụ thể về trình tự khai trương hoạt động, thay đổi địa điểm, chấm dứt hoạt động của phòng giao dịch bưu điện; thủ tục, hồ sơ, điều kiện nâng cấp phòng giao dịch bưu điện thành phòng giao dịch; quản lý, thanh tra, giám sát phòng giao dịch bưu điện; trách nhiệm của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, NHNN chi nhánh nơi Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện…

Đối với các phòng giao dịch bưu điện đã thành lập và hoạt động trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt phải đảm bảo các phòng giao dịch bưu điện đáp ứng đủ điểu kiện khai trương hoạt động theo quy định tại Thông tư này. Quá thời hạn này, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt phải chấm dứt hoạt động các phòng giao dịch bưu điện chưa đáp ứng đủ điều kiện khai trương hoạt động theo quy định tại Thông tư này.

HP

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530