Phú Yên cam kết sẽ là đối tác địa phương tin cậy của WB

15:27 | 16/11/2019

Giám đốc Quốc gia WB tại Việt Nam khẳng định WB sẽ đồng hành với tỉnh Phú Yên, nhưng người "cầm lái" thực hiện các dự án phải là tỉnh Phú Yên để đi được đến đích theo đúng ý muốn.

Ông Ousmane Dione, Giám đốc Quốc gia Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam, phát biểu. (Ảnh: Xuân Triệu/TTXVN)

Sáng ngày 16/11, tại thành phố Tuy Hòa (tỉnh Phú Yên) đã diễn ra hội nghị "Hợp tác phát triển Phú Yên - Ngân hàng Thế giới (WB)."

Tại hội nghị, tỉnh Phú Yên mong muốn được WB hỗ trợ, hợp tác trên nhiều lĩnh vực. Cụ thể, tỉnh mong muốn WB hỗ trợ, tài trợ tín dụng để xây dựng hạ tầng giao thông, xây dựng các công trình phòng chống thiên tai như xây dựng kè biển, xây dựng hồ chứa nước; hỗ trợ kỹ thuật về lập quy hoạch, nghiên cứu khả thi phát triển thành phố Tuy Hòa là đô thị thông minh; hỗ trợ tư vấn kết nối với các nguồn lực bên ngoài, đẩy mạnh hợp tác công-tư.

Qua xem xét các đề nghị của tỉnh Phú Yên, WB có định hướng tiếp tục hỗ trợ đầu tư vào tỉnh Phú Yên các dự án hạ tầng mang tính chất "thích ứng" với biến đổi khí hậu để đảm bảo an toàn cho người dân và kết hợp phát triển hạ tầng ven biển để khai thác du lịch; xây dựng thành phố điện tử, thành phố thông minh; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Ông Ousmane Dione - Giám đốc Quốc gia Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam - khẳng định WB sẵn sàng hợp tác và mong muốn là đối tác với tỉnh Phú Yên. Sự hợp tác trên các lĩnh vực này cũng là định hướng trong mối quan hệ giữa WB với Việt Nam.

WB sẽ đồng hành với tỉnh Phú Yên, nhưng người "cầm lái" thực hiện các dự án phải là tỉnh Phú Yên để đi được đến đích theo đúng ý muốn.

Sau hội nghị này, WB sẽ có những hành động cụ thể triển khai các bước tiếp theo để có thể thực hiện được các dự án.

Ông Phạm Đại Dương, Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên phát biểu. (Ảnh: Xuân Triệu/TTXVN)

Phát biểu tại hội nghị, ông Phạm Đại Dương, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Yên mong muốn Ngân hàng Thế giới trong thời gian tới tiếp tục quan tâm, hỗ trợ tỉnh Phú Yên nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi để thực hiện các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế. Tỉnh Phú Yên cam kết trở thành một đối tác địa phương tin cậy của WB.

Trong những năm qua, tỉnh Phú Yên đã tích cực huy động nhiều nguồn lực để tiếp tục đầu tư cải thiện kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế-xã hội. Giai đoạn 2011-2015, tỉnh Phú Yên đã tiếp nhận 14 dự án với tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi đạt hơn 1.385 tỷ đồng, tăng 21,1% so với giai đoạn 2006-2010.

Nguồn vốn này chủ yếu từ các nhà tài trợ Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW), Cơ quan phát triển Pháp (AFD).

Giai đoạn 2016-2020, tỉnh Phú Yên đã thu hút được 2 dự án với nguồn vốn ODA của Ngân hàng Thế giới là Dự án Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai và Dự án tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai./.

Nguồn: TTXVN/Vietnam+

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.963 23.173 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.960 23.182 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.968 23.168 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.450
55.820
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.450
55.800
Vàng SJC 5c
55.450
55.820
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000