Plaschem đầu tư 1.000 tỷ đồng xây dựng nhà máy màng BOPP Tú Phương

21:10 | 21/01/2020

Trung tuần tháng 1 năm 2020 – Công ty cổ phần hoá chất nhựa Plaschem đầu tư 1.000 tỷ đồng xây dựng Nhà máy màng BOPP Tú Phương (Tu Phuong BOPP Film Factory) giai đoạn 1. Nhà máy có diện tích 40.000m2 được xây dựng trong cụm Công nghiệp nhựa Tú Phương, thành phố Tân An, tỉnh Long An.

Ảnh minh họa

Toàn bộ dây chuyền máy móc được nhập khẩu của hãng Bruckner (Đức) và các thiết bị phụ trợ của hãng Atlas (Vương Quốc Anh) – nhãn hàng sản xuất thiết bị công nghệ hàng đầu thế giới về công nghệ sản xuất màng BOPP.

Dự kiến, khi đi vào hoạt động vào tháng 3/2021, nhà máy màng BOPP Tú Phương sẽ cho sản lượng khoảng 50.800 tấn sản phẩm, góp phần đáp ứng được nhu cầu về màng BOPP còn thiếu tại Việt Nam (khoảng 75-80 nghìn tấn đang phải nhập khẩu từ nước ngoài).

Sản phẩm màng BOPP đang là mặt hàng thiết yếu được các công ty in, thiết kế bao bì ứng dụng đa dạng làm bao bì mềm thực phẩm như mì gói, bánh kẹo, cà phê... Màng BOPP cũng được các công ty sản xuất bao bì ứng dụng làm màng mạ, cán màng trên bao bì giấy, bao bì carton, nhãn hàng, bìa sách, tạp chí... Ngoài ra, màng BOPP còn được ứng dụng cho băng keo dán thùng, túi đựng áo sơ mi, túi quần tây, túi đĩa CD, bao thuốc lá, giấy kính gói hoa, giấy bọc thực phẩm...

Đại diện Nhà máy màng BOPP Tú Phương khẳng định, so với các sản phẩm màng BOPP hiện có, màng BOPP Tú Phương được sản xuất trên dây chuyền đồng bộ có khổ rộng 8,7m; ứng dụng công nghệ hiện đại nhất thế giới hiện nay sẽ cho màng thành phẩm có ưu điểm vượt trội trên thị trường. Theo đó, sản phẩm đáp ứng được yêu cầu cao của các máy in màng hiện nay như độ màng phẳng, tốc độ in ấn cao, in cao cấp... Bên cạnh đó, giá cả và thời gian giao hàng có nhiều ưu việt so với các sản phẩm nhập khẩu nước ngoài.

Với tổng sản lượng dự kiến, nhà máy sẽ cung cấp 70% sản lượng cho thị trường trong nước và 30% sản lượng phục vụ xuất khẩu. Sản phẩm màng BOPP Tú Phương dự kiến sẽ ra mắt thị trường vào tháng 3/2021, được các chuyên gia trong ngành nhận định sẽ là một trong những lựa chọn thông minh của các doanh nghiệp trong nước.

Hữu Phan

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.649 25.776 29.741 30.369 204,47 213,82
BIDV 23.170 23.310 24.991 25.750 29.865 30.468 205,58 213,23
VietinBank 23.159 23.309 24.912 25.747 29.804 30.444 208,70 214,70
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.945 25.312 29.9936 30.376 209,76 212,84
ACB 23.160 23.290 24.951 25.305 30.026 30.376 209,96 212,94
Sacombank 23.136 23.340 24.953 25.414 29.995 30.400 209,14 213,72
Techcombank 23.155 23.315 24.707 25.670 29.610 30.562 208,52 215,32
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.860 25.369 29.973 30.430 209,36 213,39
DongA Bank 23.190 23.280 24.980 25.290 29.950 30.350 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.250
44.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.250
44.550
Vàng SJC 5c
44.250
44.570
Vàng nhẫn 9999
44.200
44.700
Vàng nữ trang 9999
43.750
44.550