​PMI của Việt Nam dẫn đầu ASEAN

14:19 | 04/06/2018

Việt Nam đã thay thế Myanmar dẫn đầu bảng xếp hạng PMI ngành sản xuất ASEAN khi lĩnh vực sản xuất đã tăng trưởng nhanh hơn trong tháng 5. 

TIN LIÊN QUAN
PMI ngành sản xuất tăng cao nhất trong 33 tháng
Chỉ số PMI ngành sản xuất Việt Nam giảm xuống 48,3 điểm

Nikkei vừa cho công bố dữ liệu về ngành sản xuất ASEAN tháng 5/2018. Theo đó, một trong những nhận định quan trọng là lĩnh vực sản xuất đã lấy lại được đà tăng trưởng vào thời điểm giữa quý II/2018, với Chỉ số Nhà quản trị mua hàng (PMI™) lĩnh vực sản xuất ASEAN đạt mức cao nhất kể từ tháng 7/2014.

“Chỉ số PMI toàn phần tăng từ 51 điểm trong tháng 4 lên 51,5 điểm trong tháng 5, báo hiệu sức khỏe lĩnh vực sản xuất đã cải thiện tháng thứ năm liên tiếp”, báo cáo trên cho biết.

Dữ liệu tháng 5 cho thấy sáu trong bảy quốc gia được khảo sát cho biết có sự cải thiện về các điều kiện sản xuất, so với năm quốc gia trong tháng 4.

Đáng chú ý, Việt Nam đã thay thế Myanmar dẫn đầu bảng xếp hạng PMI ngành sản xuất ASEAN khi lĩnh vực sản xuất đã tăng trưởng nhanh hơn trong tháng 5. Philippines đứng ngay tiếp theo sau khi cũng có mức cải thiện điều kiện hoạt động nhanh hơn. Sức khỏe ngành sản xuất của Myanmar đã cải thiện chậm hơn so với tháng 4, do đó quốc gia này đã trượt về vị trí thứ tư trong bảng xếp hạng…

 

Cũng nguồn tin trên cho biết, tháng 5 tiếp tục ghi nhận những dấu hiệu cho thấy nhu cầu mạnh lên trong khu vực. Dữ liệu khảo sát cho thấy số lượng đơn đặt hàng mới tăng mạnh nhất kể từ tháng 7/2014, được hỗ trợ bởi doanh thu xuất khẩu tiếp tục tăng.

Số lượng đơn đặt hàng mới tăng mạnh hơn đã khuyến khích các nhà sản xuất trong khu vực tăng sản lượng. Sản lượng đã tăng nhanh hơn thành mức mạnh nhất trong gần bốn năm. Đồng thời, các công ty đã tuyển thêm công nhân, với mức tăng việc làm được ghi nhận tháng thứ hai liên tiếp.

Bình luận về dữ liệu khảo sát PMI ngành sản xuất ASEAN, Bernard Aw, Chuyên gia kinh tế chính tại IHS Markit - công ty thu thập kết quả khảo sát - nói: Báo cáo về PMI cho thấy lĩnh vực sản xuất ASEAN tiếp tục tăng trưởng với sự hỗ trợ của nhu cầu tăng. Hơn nữa, chỉ số PMI toàn phần của Nikkei đạt mức cao nhất trong gần bốn năm.

“Một điều đang trở nên rõ ràng là đà tăng trưởng đã trở lại trong những tháng gần đây, đặc biệt là về số lượng đơn đặt hàng mới”, Bernard Aw chia sẻ.

Tuy nhiên, đà tăng trưởng vẫn bị ảnh hưởng bởi chi phí tăng. Giá nguyên vật liệu tăng, đặc biệt là giá dầu và kim loại, cùng với tình trạng khan hiếm trên toàn cầu, tiếp tục đẩy chi phí của các công ty tăng cao hơn. Kết quả là, biên lợi nhuận vẫn còn phải chịu áp lực…

Anh Quân

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700