PMI tháng 7 giảm nhẹ xuống 54,9 điểm

11:02 | 01/08/2018

Chỉ số Nhà quản trị mua hàng (Purchasing Managers Index - PMI) lĩnh vực sản xuất Việt Nam - một chỉ số tổng hợp về kết quả hoạt động của ngành sản xuất - đã giảm nhẹ từ mức 55,7 điểm của tháng 6 xuống còn 54,9 điểm trong tháng 7.

Thông tin trên vừa được Nikkei công bố sáng nay, 1/8/2018, với nhận định mức giảm điểm trên là thấp và vẫn là một trong những mức tăng cao nhất kể từ khi cuộc khảo sát bắt đầu vào tháng 3/2011.

Chi tiết hơn, theo Nikkei, điều kiện kinh doanh tại Việt Nam đã cải thiện hơn trong suốt 32 tháng qua. Số lượng đơn đặt hàng mới ngành sản xuất tiếp tục tăng với mức độ đáng kể trong tháng 7, với tốc độ tăng chỉ yếu hơn một chút so với mức cao của 87 tháng trong tháng 6.

Đáng chú ý, tốc độ tăng số lượng đơn đặt hàng xuất khẩu mới đã nhanh hơn trong tháng 7 và chỉ chậm hơn một chút so với mức kỷ lục được ghi nhận trong tháng 5. Mức độ tạo việc làm là mạnh, mặc dù đã chậm lại so với mức kỷ lục trong tháng 6. Hoạt động mua hàng hóa đầu vào tăng đáng kể khi có một số báo cáo cho biết công ty muốn tăng lượng hàng tồn kho.

“Mức độ lạc quan về tương lai được phản ánh bởi mong muốn tăng hàng tồn kho của các công ty để sẵn sàng tiếp tục tăng sản lượng và tiếp tục tăng mạnh số lượng việc làm”, Andrew Harker, Phó Giám đốc tại IHS Markit, công ty thu thập kết quả khảo sát, bình luận về dữ liệu trên.

Trong khi đó theo Nikkei, những dự báo về số lượng đơn đặt hàng mới tiếp tục tăng trong 12 tháng tới đã làm tăng mức độ lạc quan về tăng sản lượng. Mức độ lạc quan trong kinh doanh đã tăng so với tháng trước khi có gần 51% số người trả lời khảo sát dự báo tăng sản lượng.

AQ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000