PNJ hoàn thành 65,7% kế hoạch lợi nhuận năm 2020

14:02 | 16/10/2020

Từ đầu năm đến nay, dưới sự tác động dịch bệnh, PNJ vẫn vừa đảm bảo tốt sức khỏe cán bộ nhân viên và khách hàng, đóng góp nguồn lực chống dịch, vừa đảm bảo kinh doanh thông suốt, mạng lưới bán lẻ không ngừng gia tăng phạm vi phủ sóng và đẩy mạnh kênh bán hàng online.

pnj hoan thanh 657 ke hoach loi nhuan nam 2020
Ảnh minh họa

Lũy kế 8 tháng, doanh thu thuần PNJ đạt 10.291 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 548 tỷ đồng, hoàn thành 71% kế hoạch doanh thu và 65,7% kế hoạch lợi nhuận năm 2020. Tăng trưởng kênh lẻ và kênh khách hàng doanh nghiệp đạt lần lượt 2,3% và 40% so với cùng kỳ. Doanh thu vàng miếng tăng trưởng 17,5% so với cùng thời điểm 2020. Biên lợi nhuận đạt 17,7%. Các nỗ lực tối ưu hóa chi phí tiếp tục phát huy hiệu quả khi tỷ lệ chi phí hoạt động/lãi gộp thấp hơn kế hoạch và giảm 2,3% so với cùng kỳ.

Vừa qua, Dragon Capital cũng đã nâng tỷ lệ sở hữu cổ phiếu PNJ từ 8,3% lên gần 9,3% khi Hanoi Investments Holdings Limited mua vào gần 2,2 triệu đơn vị.

Vừa qua, PNJ được vinh danh lọt top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam lần thứ 6 liên tiếp. Kết quả này có được sau khi Forbes Việt Nam rà soát kỹ lưỡng các chỉ số từ tỷ lệ tăng trưởng kép về doanh thu, ROE, ROC, EPS trong 5 năm đến chất lượng quản trị doanh nghiệp, mức độ phát triển bền vững của thương hiệu và triển vọng tương lai.

Trước đó, Tạp chí Nhịp cầu Đầu tư và Chứng khoán Thiên Việt đã tiếp tục đưa PNJ vào Top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam, tăng 5 bậc so với kỳ đánh giá 2019, vươn lên vị trí thứ 4. Bảng xếp hạng uy tín này được thực hiện nhằm đánh giá năng lực quản trị của các doanh nghiệp và toàn bộ quá trình rà soát diễn ra hết sức khắt khe, cùng với sự tham vấn của các chuyên gia kinh tế, kinh doanh hàng đầu của Harvard, đồng thời tham chiếu từ các bảng xếp hạng uy tín của thế giới như Bloomberg Businessweek, Fortune, Forbes toàn cầu,…

P.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350