PV Power: Những gặt hái đầu tiên sau khi cổ phiểu lên sàn niêm yết

14:05 | 13/06/2020

Chính thức chuyển cổ phiếu POW sang sàn HOSE và lọt Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất, năm 2019 vừa qua đã đánh dấu một năm thành công của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam –CTCP (PV Power) trong bối cảnh ngành năng lượng bộn bề khó khăn…

pv power nhung gat hai dau tien sau khi co phieu len san niem yet
Chiến lược phát triển của PV Power là  trở thành Tổng công ty Công nghiệp điện – Dịch vụ mạnh

Kết quả ấn tượng giữa bộn bề khó khăn

PV Power vừa chính thức công bố kết quả sản xuất kinh doanh năm 2019 với những thành tích ấn tượng. Công ty đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh ở tất cả các mặt sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước (NSNN).

Kết quả đáng kể nhất là sản lượng điện toàn Tổng công ty cả năm 2019 đạt 22,54 tỷ kWh (đạt 104% kế hoạch), vượt 4% so với kế hoạch cả năm và vượt 7% so với cùng kỳ năm 2018. Doanh thu toàn Tổng công ty cả năm là 35.948 tỷ đồng đạt 110% kế hoạch năm và bằng 108% so với cùng kỳ năm 2018.

Doanh thu công ty mẹ đạt 25.371 tỷ đồng đạt 110% kế hoạch năm 2019 và bằng 105% so với cùng kỳ năm 2018).  Lợi nhận trước thuế toàn Tổng công ty cả năm đạt 3.165 tỷ đồng đạt 127% kế hoạch năm (Lợi nhuận trước thuế Công ty mẹ cả năm đạt 2.197 tỷ đồng đạt 105% kế hoạch). 

Với kết quả sản xuất kinh doanh ấn tượng năm 2019, nộp NSNN toàn Tổng công ty đạt 1.506 tỷ đồng, bằng 115% kế hoạch. Nộp NSNN công ty mẹ đạt 948 tỷ đồng, bằng 124% kế hoạch.

Chia sẻ kết quả kinh doanh năm 2019 của PV Power, bà Nguyễn Thị Ngọc Bích, Phó Tổng giám đốc PV Power cho biết, năm 2019 là một năm khó khăn của toàn hệ thống điện quốc gia với nhu cầu phụ tải tăng cao đặc biệt trong mùa nắng nóng trong khi do điều kiện thủy văn không thuận lợi, lượng nước về các hồ thủy điện thiếu hụt. Tập thể cán bộ, người lao động của PV Power đã nỗ lực không ngừng nghỉ để hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh.

Trong bối cảnh khó khăn của toàn hệ thống điện, các nguồn điện khí được huy động tối đa công suất bao gồm cả các nhà máy điện của PV Power. Việc gia tăng doanh thu trong năm 2019 so với kế hoạch chủ yếu do tăng sản lượng huy động điện từ A0 (do thiếu hụt điện năng của toàn hệ thống điện), tăng do giá nhiên liệu tăng và từ việc huy động chạy dầu.

Lọt Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất

Nếu như việc gia tăng doanh thu từ đó gia tăng lợi nhuận và nộp NSNN do yếu tố khách quan nhiều hơn  thì năm 2019 đánh dấu một năm chuyển mình thực sự của PV Power khi doanh nghiệp chính thức chuyển sàn giao dịch cổ phiếu POW sang sàn giao dịch chứng khoán TP. HCM (HOSE) và PV Power lọt Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất năm 2019 do Tạp chí Forbes bình chọn.

PV Power với mã cổ phiếu POW được đánh giá là một trong số các tên tuổi lớn lần đầu xuất hiện trong danh sách này. Đây là sự ghi nhận rất đáng trân trọng cho những nỗ lực của POW kể từ khi chuyển từ Upcom sang niêm yết trên HSX. Cũng trong năm 2019, MSCI cũng đã đưa mã POW vào rổ MSCI Frontier Markets Index.

Những thành công liên tiếp của mã cổ phiếu POW cũng như sự đánh giá cao đến từ các tổ chức uy tín mang tầm quốc tế đang dần chứng tỏ sự lớn mạnh của PV Power trên sàn chứng khoán Việt Nam. Có được điều này là do PV Power luôn đề cao sự minh bạch để tạo niềm tin với nhà đầu tư, cổ đông và các thành viên thị trường, đảm bảo POW là một kênh đầu tư đáng tin cậy, đem lại lợi ích cao nhất cho cổ đông.

Doanh nghiệp này cũng tích cực đề xuất Chính phủ, các Bộ, ngành trong việc thay đổi cơ chế, chính sách đối với việc cung cấp than cho các Nhà máy điện. Và  ngày 02/12/2019, Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị  29/CT-TTg về tiếp tục tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động sản xuất điện, theo đó đã tạo chủ động cho các đơn vị sản xuất điện trong việc cung cấp than để vận hành nhà máy, tạo tiền đề cho việc khắc phục tình trạng thiếu than của Nhà máy điện Vũng Áng 1 do chỉ được sử dụng than trong nước như trước đây.

Đặc biệt, PV Power tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư các dự án điện mới, nghiên cứu mở rộng nguồn nhiên liệu mới.  Việc này có ý nghĩa quan trọng khi mà các nguồn nhiên liệu như than, khí gas đang dần suy giảm và cũng là những bước đi quan trọng trong việc thực hiện Chiến lược phát triển Tổng công ty, giúp hoạt động sản xuất kinh doanh được đa dạng, không chỉ phụ thuộc vào việc vận hành các nhà máy hiện hữu.

Chiến lược phát triển của PV Power là trở thành Tổng công ty Công nghiệp điện – Dịch vụ mạnh: Hiệu quả trong sản xuất kinh doanh – Chuyên nghiệp về quản trị – Mạnh về tài chính – Cao về sức cạnh tranh – Xanh về môi trường.

Linh Linh Lan

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400