Quận Cẩm Lệ biểu dương doanh nghiệp có những đóng góp tích cực

17:37 | 12/10/2019

Nhân Ngày Doanh nhân Việt Nam, UBND quận Cẩm Lệ (TP. Đà Nẵng) tổ chức gặp biểu dương các DN có những đóng góp quan trọng góp phần phát triển kinh tế, xã hội địa phương.

Số DN thuộc quận Cẩm Lệ có bước phát triển mạnh về số lượng và chất lượng khi từ năm 2005 chỉ có 200 doanh nghiệp, đến nay có trên 3.700 doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho hơn 38.000 lao động, đóng góp trên 50% tổng thu ngân sách với số thu ngân sách nhà nước đạt 750 tỷ đồng.

Ông Lê Văn Sơn, Chủ tịch UBND quận Cẩm Lệ trao giấy khen cho các doanh nghiệp có những đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế địa phương

Phát biểu tại buổi gặp mặt, ông Lê Văn Sơn, Chủ tịch UBND quận Cẩm Lệ cho rằng, doanh nghiệp, doanh nhân không chỉ đóng vai trò quan trọng cho phát triển kinh tế, mà còn là sự ổn định, lành mạnh các vấn đề xã hội. Quan tâm, động viên sự phát triển của các doanh nghiệp.

Về phía chính quyền địa phương, ông Sơn Khẳng định, thời gian qua đã thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp; từng bước hoàn thiện các quy hoạch ngành, lĩnh vực cùng với sự hỗ trợ của TP. Đà Nẵng triển khai xây dựng hệ thống kết cấu cơ sở hạ tầng đô thị, đẩy nhanh tiến độ thực hiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, quy hoạch phát triển các loại hình dịch vụ, thương mại để đáp ứng tốt nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp. Lãnh đạo quận Cẩm Lệ cam kết kịp thời tháo gỡ những khó khăn và tạo mọi điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Ông Lê Văn Đường, Chủ tịch Hội Doanh nghiệp quận Cẩm Lệ, thay mặt các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến chính quyền địa phương đã đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt thời gian qua. Thông qua các hoạt động đối thoại, chính quyền địa phương kịp thời tháo gỡ những khó khăn đối với doanh nghiệp trong việc giải quyết các thủ tục đầu tư, những vướn mắc trong việc triển khai các dự án. Đồng thời, chính quyền địa phương cũng làm tốt công tác kết nối doanh nghiệp với doanh nghiệp, doanh nghiệp với ngân hàng… Cộng đồng doanh nghiệp sẽ tiếp tục phấn đấu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, sẽ có những đóng góp thiết thực hơn để góp phần phát triển kinh tế quận Cẩm Lệ.

Tin, ảnh: Công Thái

Nguồn:

Tin nổi bật
  • Kiên định mục tiêu kép
    Sự kiện 08:00 | 05/08/2020

    Trong bối cảnh dịch Covid-19 đã bùng phát trở lại tại Việt Nam, Chính phủ vẫn thống nhất quan điểm phải đảm bảo mục tiêu ...

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.120 23.250 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.780
57.950
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.780
57.930
Vàng SJC 5c
56.780
57.950
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.650