Quận Hải Châu, Đà Nẵng thắng lợi trên mặt trận giảm nghèo

17:26 | 15/01/2020

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) quận Hải Châu vừa tổ chức Hội nghị Tổng kết năm 2019 và triển khai hoạt động tín dụng chính sách trên địa bàn năm 2020.

quan hai chau da nang thang loi tren mat tran giam ngheo

Hội nghị Tổng kết năm 2019 và triển khai hoạt động tín dụng chính sách trên địa bàn năm 2020 của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) quận Hải Châu

Thời gian qua, Ban đại diện HĐQT NHCSXH quận Hải Châu chỉ đạo UBND 13 phường và các hội, đoàn thể nhận ủy thác tập trung thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách trên địa bàn. Các chương trình tín dụng chính sách đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách để phục vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần tích cực vào việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội địa phương.

Theo bà Nguyễn Thị Mai Hoa, Phó giám đốc NHCSXH TP. Đà Nẵng, đến nay, NHCSXH Hải Châu có nguồn vốn 307.383 triệu đồng. Trong đó, nguồn vốn Trung ương 197.603 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 64,19%/tổng nguồn vốn; nguồn vốn địa phương 110.235 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 35,81%/tổng nguồn vốn, trong đó vốn ủy thác của quận 14.587,5 triệu đồng. Trong năm, UBND quận Hải Châu đã ủy thác sang NHCSXH số tiền 5 tỷ đồng.

Nguồn vốn huy động tại địa phương được Trung ương cấp bù lãi suất 72.271 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch giao. Trong đó, huy động vốn từ tổ chức cá nhân 31.253 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch; huy động vốn tại điểm giao dịch xã 2.189 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch; huy động vốn thông qua tổ tiết kiệm và vay vốn 38.829 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch.

Năm 2019, NHCSXH Hải Châu có doanh số cho vay 161.874 triệu đồng, với 3.836 lượt khách hàng vay vốn. Doanh số thu nợ 105.930 triệu đồng. Tổng dư nợ 305.569 triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 22,79% (vượt kế hoạch 7,79%), với 9.002 hộ còn dư nợ.

Bà Hoa chia sẻ, cùng với việc tăng trưởng tín, chất lượng tín dụng trên địa cũng được NHCSXH Hải Châu chú trọng nâng cao. Hiện nợ xấu tín dụng chính sách trên địa bàn khoảng 520 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,17% tổng dư nợ, giảm 201 triệu đồng so với năm 2018. Trong đó, nợ quá hạn 520 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,17%/ tổng dư nợ. Các phường có nợ quá hạn giảm như phường Hòa Cường Nam, Hòa Thuận Đông, Hải Châu 2. Toàn quận có 3 phường Phước Ninh, Hải Châu 2 và Hòa Thuận Tây có tỷ lệ nợ quá hạn 0%.

Những nỗi lực của NHCSXH Hải Châu trong việc thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng chính sách đang mang lại hiệu quả tích cực. 13 điểm giao dịch xã, hoạt động ổn định, đạt hiệu quả trong việc truyền tải vốn tín dụng chính sách đến các đối tượng thụ hưởng, thời gian giao dịch đầy đủ, đúng quy định, không bỏ phiên giao dịch. Tỷ lệ hoạt động giao dịch phường đạt trên 90% cụ thể tỷ lệ giải ngân tại điểm giao dịch đạt 98%, tỷ lệ thu lãi tại điểm giao dịch 98,41%, tỷ lệ thu nợ gốc tại điểm giao dịch 89,91%. Tỷ lệ tổ tiết kiệm và vay vốn tham gia giao dịch tại phường 99,91%.

Ông Đoàn Ngọc Sơn, Phó chủ tịch UBND quận Hải khẳng định, nguồn vốn tín dụng chính sách được triển khai đến các phường, đảm bảo hộ nghèo và các đối tượng chính sách được tiếp cận nguồn vốn ưu đãi nhanh chóng, kịp thời, thuận lợi, giúp hộ nghèo, hộ cần nghèo và các đối tượng thụ hưởng có nguồn vốn để làm ăn phát triển kinh tế, vươn lên thoát nghèo bền vững.

Cùng đó, nguồn vốn cho vay hỗ trợ việc làm góp phần giải quyết nguồn vốn cho các lao động chưa có việc làm của hộ gia đình, tăng thu nhập cho bản thân và gia đình. Năm 2019, tín dụng chính sách góp phần giúp 560 hộ vay vốn thoát nghèo, giải quyết việc làm cho trên 3.750 lao động... góp phần vào công tác giảm nghèo và an sinh xã. Kết quả trên góp phần giúp địa phương thực hiện thành công chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo.

Tuy nhiên, hoạt động của thành viên Ban đại diện HĐQT NHCSXH quận Hải Châu đều làm công tác kiêm nhiệm và có sự thay đổi nhân sự trong năm nên việc thực hiện công tác kiểm tra giám sát còn chậm.

Mặt khác, dù tỷ lệ nợ quá hạn giảm so với năm 2018 và đạt 0,17% nhưng vẫn còn cao hơn so với mặt bằng chung của toàn thành phố 0,13%. Vậy nên, cần tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng tín sách để phát huy hiệu quả, giúp các đối tượng thụ hưởng làm ăn hiệu quả, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Ông Sơn cho rằng, thời gian tới, NHCSXH Hải Châu cần phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch tín dụng được giao. Đảm bảo 100% các đối tượng chính sách có đủ điều kiện và nhu cầu đều được vay vốn. Năm 2020, phấn đấu tăng trưởng tín dụng 15% so với năm 2019. Đồng thời, nâng cao chất lượng hoạt động của Ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn, 100% tổ tiết kiệm và vay vốn đạt loại tốt, khá hàng tháng, không có tổ yếu kém; tối thiểu 98% tổ viên tổ tiết kiệm và vay vốn tham gia gửi tiền tiết kiệm; 100% tổ tham gia giao dịch tại phường.

Ông Sơn nhấn mạnh, năm 2020, NHCSXH Hải Châu phải tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định số 401/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tham mưu nâng cao vai trò, trách nhiệm và hiệu quả hoạt động của Đảng ủy và UBND các phường, các tổ chức chính trị, xã hội nhận ủy thác trong việc thực hiện tín dụng chính sách xã hội. Nhất là, thực hiện đồng bộ các giải pháp củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng chính sách xã hội…

Bài và ảnh Công Thái

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.577 25.700 29.749 30.378 204,34 213,67
BIDV 23.165 23.305 24.914 25.673 29.860 30.471 205,33 212,97
VietinBank 23.167 23.317 24.868 25.703 29.822 30.462 208,25 214,25
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.873 25.239 29.954 30.394 209,62 212,70
ACB 23.170 23.300 24.902 25.255 30.044 30.394 209,53 212,51
Sacombank 23.139 23.301 24.905 25.360 30.004 30.411 209,01 213,57
Techcombank 23.150 23.310 24.642 25.604 29.613 30.562 207,89 214,68
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.290 24.900 25.230 29.950 29.950 206,10 211,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.650
45.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.650
45.500
Vàng SJC 5c
44.650
44.520
Vàng nhẫn 9999
44.650
45.150
Vàng nữ trang 9999
44.200
45.000