Quản lý tài sản xấu để đảm bảo ổn định tài chính - kinh tế

18:10 | 27/05/2019

Tiếp nối thành công Hội nghị thường niên và Hội nghị diễn đàn các Công ty Quản lý tài sản công quốc tế (IPAF) diễn ra cuối tháng 11/2018, trong 2 ngày 27-28/5, tại Hà Nội, VAMC, DATC và ADB đã phối hợp tổ chức Hội thảo đào tạo IPAF lần thứ 6 với chủ đề “Khuôn khổ hoạt động và pháp lý trong hoạt động mua bán, xử lý nợ nhằm tăng cường ổn định tài chính khu vực”.

Phát biểu khai mạc Hội thảo, ông Lê Hoàng Hải, Chủ tịch HĐTV DATC cho biết kể từ khi IPAF được thành lập đến nay, các thành viên đã tổ chức 5 chương trình Hội thảo đào tạo tại các quốc gia, như Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Mông Cổ… Thông qua các chương trình Hội thảo đào tạo, các chuyên gia quốc tế, tổ chức thành viên IPAF đã có những cơ hội chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm thực tế, hữu ích trong lĩnh vực quản lý tài chính, mua bán, xử lý nợ xấu, từ đó đánh giá, đề xuất những giải pháp phù hợp trong công tác quản lý tài sản xấu với các nhà hoạch định chính sách của từng quốc gia, khu vực, qua đó nhằm đảm bảo ổn định tình hình tài chính - kinh tế vĩ mô.

Đứng trước bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều diễn biến khó lường do căng thẳng thương mại leo thang, xu hướng bảo hộ mậu dịch gia tăng, nguy cơ xung đột vũ trang xảy ra đe dọa sự ổn định tài chính - kinh tế của từng quốc gia và khu vực, trong đó có khu vực châu Á, Ban tổ chức tiếp tục tổ chức Hội thảo đào tạo IPAF lần thứ 6 với chủ đề “Khuôn khổ hoạt động và pháp lý trong hoạt động mua bán, xử lý nợ nhằm tăng cường ổn định tài chính khu vực”.

Tại Hội thảo lần này, các diễn giả sẽ tập trung trao đổi một số nội dung quan trọng như tổng quan sự ổn định tài chính kinh tế khu vực châu Á, vai trò của các AMC trong việc tăng cường sự ổn định, bền vững tài chính khu vực; khuôn khổ hoạt động và pháp lý của các AMC công, chiến lược phát triển thị trường mua bán, xử lý nợ tại châu Á và Việt Nam.

Về phía VAMC, lãnh đạo VAMC đánh giá cao mục đích ý nghĩa của Hội thảo này đối với các nước thành viên nói chung, VAMC nói riêng. Đây là cơ hội để VAMC nâng cao công tác đào tạo, chia sẻ học hỏi kinh nghiệm xử lý nợ giữa các nước thành viên, đồng thời khẳng định vai trò, vị thế của VAMC trong hoạt động mua bán và xử lý nợ xấu.

Các diễn giả quốc tế tham gia Hội thảo cũng đã thảo luận cởi mở, chia sẻ nhiều kinh nghiệm thiết thực, hữu ích đối với hoạt động mua bán, xử lý nợ để tăng cường sự phát triển bền vững, ổn định khu vực tài chính.                                                             

 

 

TH

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950