Quảng Ngãi: Giải ngân hơn 35 tỷ đồng nguồn vốn ưu đãi theo Nghị quyết 11 

15:33 | 29/04/2022

Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi đã kịp thời tổ chức giải ngân cho vay trên 35 tỷ đồng từ nguồn vốn tín dụng ưu đãi theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 31/3/2022 của Chính phủ.

quang ngai giai ngan hon 35 ty dong nguon von uu dai theo nghi quyet 11
Người dân xã Tịnh Sơn, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi được vay vốn ưu đãi theo Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ

Theo ông Trần Duy Cường, Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi, thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, trong 2 ngày (28 và 29/4/2022), NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi đã tập trung tổ chức giải ngân trên 35 tỷ đồng (trong đó, cho vay duy trì việc làm, mở rộng việc làm gần 35 tỷ đồng, cho vay 05 học sinh sinh viên mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến).

Nguồn vốn đã đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các đối tượng thụ hưởng là hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện vượt qua khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, ổn định đời sống, khôi phục, tái đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, tránh tái nghèo trở lại.

Giám đốc NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi cho biết: Chính sách cho vay theo Nghị quyết 11/NQ-CP là một trong những chính sách đúng đắn, thiết thực, phù hợp với thực tế; là giải pháp quan trọng trong việc khôi phục, phát triển kinh tế sau khi bị tác động, ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Qua đó, hỗ trợ, tháo gỡ kịp thời, giúp người dân, nhất là người nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh có điều kiện về nguồn vốn để ổn định cuộc sống, sớm vượt qua khó khăn, tiếp tục khôi phục, tái đầu tư sản xuất, kinh doanh.

Trong thời gian tới, NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi tiếp tục tích cực tập trung triển khai thực hiện hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi theo Nghị quyết số 11/NQ-CP, phấn đấu giải ngân cho vay hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch nguồn vốn tín dụng ưu đãi được Trung ương giao trong tháng 5/2022.

Đồng thời, tăng cường công tác phối hợp, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện, sử dụng vốn của hộ vay, đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích, tránh phát sinh tiêu cực, lợi dụng chính sách.

Được biết, từ đầu năm 2022 đến nay, NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi đã tích cực, tập trung nguồn lực, kịp thời tổ chức giải ngân cho vay các chương trình tín dụng với số tiền trên 300 tỷ đồng, với trên 10 nghìn lượt hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn đầu tư phát triển kinh tế gia đình, tạo việc làm, góp phần quan trọng trong việc khôi phục, thúc đẩy phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương.

Văn Chung

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650