Quốc hội giao Chính phủ lựa chọn nhà đầu tư dự án cảng HKQT Long Thành

15:55 | 26/11/2019

Chiều 26/11, với 435/455 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành (chiếm 90,06%), Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không quốc tế Long Thành giai đoạn 1.

Dự án Cảng HKQT Long Thành: Băn khoăn về hình thức đầu tư và phương án huy động vốn
Dự án sân bay Long Thành: Rà soát để đảm bảo tổng mức đầu tư sát thực tế, không lãng phí
Quốc hội thảo luận về dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành giai đoạn 1

Nghị quyết giao Chính phủ chọn nhà đầu tư thực hiện dự án. Theo đó, việc lựa chọn nhà đầu tư cần đảm bảo quốc phòng, an ninh và lợi ích của Nhà nước, lợi ích của Quốc gia cũng như quản lý của Nhà nước về hàng không, quân sự. Trước đó, Chính phủ đề xuất giao Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) là nhà đầu tư chính.

Nghị quyết cũng lưu ý, vốn đầu tư giai đoạn 1 dự án sân bay Long Thành phải là vốn của nhà đầu tư, không sử dụng bảo lãnh Chính phủ. Tổng mức đầu tư dự kiến giai đoạn 1 gần 111.690 tỷ đồng (khoảng 4,77 tỷ USD).

Sân bay Long Thành có tổng mức đầu tư dự kiến 336.630 tỷ đồng (tương đương 16 tỷ USD). Ở giai đoạn 1, dự án sân bay Long Thành sẽ gồm 1 đường cất hạ cánh, 1 nhà ga hành khách cùng các hạng mục phụ trợ, với công suất 25 triệu hành khách một năm và 1,2 triệu tấn hàng hoá mỗi năm. Thời gian thực hiện giai đoạn 1 từ năm 2020 đến 2025.

Nghị quyết yêu cầu Chính phủ chỉ đạo Hội đồng thẩm định Nhà nước, Bộ Giao thông vận tải, các Bộ, ngành liên quan và UBND tỉnh Đồng Nai hoàn thiện hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, trong đó làm rõ nội dung về tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội và tài chính, công nghệ chính, quản lý, vận hành, khai thác và đào tạo nguồn nhân lực... Hàng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện dự án này.

ĐP

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.577 25.700 29.749 30.378 204,34 213,67
BIDV 23.165 23.305 24.914 25.673 29.860 30.471 205,33 212,97
VietinBank 23.167 23.317 24.868 25.703 29.822 30.462 208,25 214,25
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.873 25.239 29.954 30.394 209,62 212,70
ACB 23.170 23.300 24.902 25.255 30.044 30.394 209,53 212,51
Sacombank 23.139 23.301 24.905 25.360 30.004 30.411 209,01 213,57
Techcombank 23.150 23.310 24.642 25.604 29.613 30.562 207,89 214,68
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.290 24.900 25.230 29.950 29.950 206,10 211,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.650
45.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.650
45.500
Vàng SJC 5c
44.650
44.520
Vàng nhẫn 9999
44.650
45.150
Vàng nữ trang 9999
44.200
45.000