Quỹ bình ổn giá xăng dầu đang âm hơn 600 tỷ đồng

14:36 | 13/06/2019

Tính đến đến ngày 31/3/2019, Quỹ BOG xăng dầu đã âm 620,643 tỷ đồng.

Thông tin chi tiết về tình hình trích lập, sử dụng, số dư Quỹ bình ổn giá (BOG) trong Quý I/2019 của các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, Bộ Tài chính cho biết, số dư Quỹ BOG tại thời điểm ngày 31/12/2018 là 3.504,376 tỷ đồng.

Tổng số trích Quỹ BOG trong Quý I năm 2019 (từ ngày 1/1/2019 đến hết ngày 31/3/2019) là 1.659,258 tỷ đồng. Lãi phát sinh trên số dư Quỹ BOG dương trong Quý I năm 2019 là 3,406 tỷ đồng.

Trong Quý I, khi giá xăng dầu thế giới tăng mạnh, để giảm bớt mức tăng giá bán lẻ trong nước Liên bộ Tài chính – Công Thương đã quyết định sử dụng Quỹ BOG. Tính từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/3/2019, tổng số sử dụng Quỹ BOG  là 5.787,683 tỷ đồng. 

Như vậy tính đến đến ngày 31/3/2019, Quỹ BOG xăng dầu đã âm 620,643 tỷ đồng.

Theo báo cáo ngày 24/5/2019 của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) Quỹ BOG đã âm 356,274 tỷ đồng, Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PVOIL) cho biết, Quỹ BOG âm 644,336 tỷ đồng. Ở một số đầu mối số dư Quỹ BOG còn rất ít, như tại Công ty Dầu khí TPHCM (Saigon Petro.,Ltd.), Quỹ BOG còn khoảng 48,25 tỷ đồng; Công ty Thương mại Dầu khí Đồng Tháp (Petimex) chỉ còn dư Quỹ BOG 6,2 tỷ đồng.

Những ngày gần đây giá xăng dầu thế giới giảm nhiều nhưng với tình trạng Quỹ BOG đang âm thì khả năng giảm giá bán lẻ trong nước ở kỳ điều chỉnh giá tới sẽ không nhiều.

Tri Nhân

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140