Quý đầu năm 2020, doanh số bán xe máy tại Việt Nam giảm hơn 3%

09:36 | 11/04/2020

Trung bình mỗi tháng, Honda, Piaggio, Suzuki, SYM và Yamaha bán ra gần 244.000 xe và bình quân có hơn 8.100 xe máy được tiêu thụ mỗi ngày trên khắp cả nước.

Chiều 10/4, Hiệp hội các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM) công bố doanh số bán hàng trong Quý I/2020 của 5 đơn vị thành viên đạt tổng cộng 731.077 xe các loại, giảm 3,03% so với cùng kỳ năm trước.

Như vậy, trung bình mỗi tháng, 5 đơn vị thành viên của VAMM là Honda, Piaggio, Suzuki, SYM và Yamaha bán ra gần 244.000 xe và bình quân có hơn 8.100 xe máy được tiêu thụ mỗi ngày trên khắp cả nước.

Hiện nay, các đơn vị thành viên của VAMA cung cấp ra thị trường đa dạng dòng sản phẩm với khoảng 100 mẫu xe, từ sản xuất lắp ráp trong nước đến nhập khẩu về phân phối, bao gồm các dòng xe số, xe tay ga, xe côn tay và xe phân khối lớn với giá bán từ 18 triệu đến 1,2 tỷ đồng/xe, tùy sản phẩm, phiên bản và thương hiệu.

Ảnh minh họa

Với dải sản phẩm đa dạng và phong phú, các liên doanh đã không bỏ sót bất cứ nhu cầu ở phân khúc nào của khách hàng, còn người tiêu dùng trong nước có nhiều sự lựa chọn khi mua sản phẩm phù hợp với điều kiện kinh tế của mình hơn.

Điểm khác biệt so với Hiệp hội các nhà sản xuất ôtô Việt Nam (VAMA) thường công bố doanh số bán hàng chi tiết từng dòng xe của các đơn vị thành viên hàng tháng, hàng quý, hàng năm thì VAMM chỉ công bố vỏn vẹn tổng doanh số của 5 đơn vị thành viên mỗi quý hoặc cả năm, nên không có số liệu để so sánh giữa các thương hiệu.

Theo nhìn nhận của giới chuyên môn, trên thực tế số lượng tiêu thụ môtô, xe máy tại Việt Nam còn cao hơn rất nhiều so với con số mà VAMM công bố.

Bởi trên thị trường môtô, xe máy Việt Nam, ngoài 5 đơn vị thành viên trên, còn có doanh số bán hàng của các thương hiệu Kymco, Ducati, Kawasaki, BMW, KTM, Benelli, Harley Davidson, Triumph, Royal Enfield, Motorrad...

Vì những đơn vị này không phải là thành viên của VAMM nên không có số liệu báo cáo bán hàng.

Ngoài ra, thị trường xe máy Việt Nam còn có sự góp mặt của thương hiệu VinFast, Pega hay Yadea đang sản xuất, lắp ráp và phân phối các sản phẩm xe máy điện ra thị trường, nhưng các đơn vị này không phải là thành viên VAMM và không tiết lộ doanh số nên cũng không có doanh số bán hàng để tổng hợp và so sánh.

Theo đánh giá của giới chuyên doanh, với mức sụt giảm doanh số trên, thị trường xe máy Việt Nam đã được dự báo bước vào giai đoạn bão hòa và giảm dần cách đây vài năm.

Cụ thể, doanh số bán cả năm 2018 giảm 2,5%, bước sang năm 2019 giảm gần 4% so với năm trước và doanh số bán xe trong quý đầu năm 2020 giảm tiếp 3,03% so với cùng kỳ năm trước cũng đã được nằm trong dự báo này.

Bên cạnh đó, điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, giá ôtô ngày càng có xu hướng giảm, nhiều người đã chọn ôtô làm phương tiện đi lại cho mình và gia đình nên việc doanh số bán xe máy giảm theo cũng là điều dễ hiểu.

Vietnam+

Nguồn:

Tags: xe máy

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750